Cái đã làm ra được sau nhiều công, và luôn cả cái công đã bỏ vô đó.
Tiếng Anh: What has been brought about by much labour, and the labour put into it as well.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đã làm ra được sau nhiều công, và luôn cả cái công đã bỏ vô đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công là sức bỏ ra, trình là bày ra được. Trong kho văn Nam Bộ nó hay là cái công của một người mà người khác thấy: công trình tổ chức nhà nầy, công trình chuẩn bị của vợ chàng, công trình trang điểm của bạn, cả một công trình của cha mẹ. Nó cũng là việc lớn của một xứ: công trình khó nhọc của tiền nhân, vua Minh Mạng tiếp tục công trình do Gia Long đề xướng. Và nó đi với chữ uổng chữ tan để nói cái mất: uổng công trình của tôi, công trình của con phải tan theo mây khói.
🇬🇧 The elements mean spent effort and what is brought forth. In the Southern corpus it is often one person's labour as another sees it, the labour of ordering a house, of a wife's preparations, of a friend's toilette, of one's parents' whole lives. It is also a country's great undertaking. And it goes with words for waste and for dissolving, to say the labour came to nothing.
Thí dụ:
Quả là một công trình vừa phức tạp, vừa khó khăn đòi hỏi một thời gian rất lâu.
It was indeed a work both intricate and difficult, demanding a very long time.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIỞ Sài Gòn nầy, chỉ có một hiệu ảnh là làm được công trình ấy thôi và lấy rất mắc tiền.
Here in Sai Gon only one photographic house can do that work, and it charges very dear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCông trình, anh giữ được, ôm vẹn cho đến ngày hôm nay cũng trần ai khô nhọc lắm chớ em!
The work, which you have kept and held whole to this very day, has cost you dust and toil too, my dear.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChẳng lẽ tới Lung Tràm rồi trở về thì uổng công trình của tôi quá.
Surely to reach Lung Tram and then turn back would be too great a waste of my labour.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi khoe khoang công trình làm thơ của mình, trình bày những kết quả cụ thể đăng trên báo.
I boasted of my work in verse and set out the concrete results published in the papers.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNghiên cứu cá tính miền Nam chỉ là công trình góp vào việc tìm hiểu dân tộc tính Việt Nam.
A study of the character of the South is only a work contributed toward understanding the character of the Vietnamese.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNgười con trai vác rương lên và bấy giờ Khoa mới chợt thấy công trình chuẩn bị của vợ chàng.
The young man shouldered the trunk, and only then did Khoa suddenly see the work of his wife's preparations.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHuy cười lại, cảm động nghĩ tới cả một công trình của cha mẹ.
Huy smiled back, and was moved to think of the whole work of his parents' lives.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétLiên đã hiểu là chồng nàng, Ngọc, thương hại bạn vì tội nghiệp cho công trình trang điểm của bạn.
Lien had understood that her husband Ngoc pitied her friend out of pity for the work of her friend's toilette.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBởi thế, công trình của con đến đây phải tan theo mây khói.
And so my work must dissolve here into cloud and smoke.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quả là một công trình vừa phức tạp, vừa khó khăn đòi hỏi một thời gian rất lâu.”“Ở Sài Gòn nầy, chỉ có một hiệu ảnh là làm được công trình ấy thôi và lấy rất mắc tiền.”“Công trình, anh giữ được, ôm vẹn cho đến ngày hôm nay cũng trần ai khô nhọc lắm chớ em!”“Chẳng lẽ tới Lung Tràm rồi trở về thì uổng công trình của tôi quá.”“Tôi khoe khoang công trình làm thơ của mình, trình bày những kết quả cụ thể đăng trên báo.”“Nghiên cứu cá tính miền Nam chỉ là công trình góp vào việc tìm hiểu dân tộc tính Việt Nam.”“Người con trai vác rương lên và bấy giờ Khoa mới chợt thấy công trình chuẩn bị của vợ chàng.”“Huy cười lại, cảm động nghĩ tới cả một công trình của cha mẹ.”