Trở lại từ điển

công thức

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công thức” là gì?

Khuôn mẫu đã định sẵn mà người ta cứ theo đó mà làm, mà viết.

Tiếng Anh: A set pattern that people simply follow when doing or writing something; a formula.

Cách đọc
công thức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công thức”:

1 nét nghĩa
1khuôn mẫu định sẵnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Công thức là khuôn mẫu có sẵn để theo. Trong kho văn Nam Bộ nó chỉ cái khuôn của tấm thiệp mời: công thức đã cải tiến, thiệp hình chữ nhật, giấy tương đối cứng. Nó còn dùng theo nghĩa bóng cho một nếp quen giữa người với người: gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.

🇬🇧 It names a ready-made pattern to follow. In the Southern corpus it is the set form of an invitation card: the formula was improved, the card rectangular, the paper fairly stiff. It is also used figuratively for a settled way between people: to stay bound to one another within the pattern of friendship.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công thứccó / dùng / giữ + công thứccông thức + nầy / này / đó

Thí dụ:

Sau năm 1945, công thức đã cải tiến, thiệp hình chữ nhật, giấy tương đối cứng.

After 1945 the formula was improved: the card was rectangular and the paper fairly stiff.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hình như cũng gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.

It seems they too stay bound to one another for good within the pattern of friendship.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau năm 1945, công thức đã cải tiến, thiệp hình chữ nhật, giấy tương đối cứng.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Hình như cũng gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công thức”

“công thức” nghĩa là gì?

Khuôn mẫu đã định sẵn mà người ta cứ theo đó mà làm, mà viết.

“công thức” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Sau năm 1945, công thức đã cải tiến, thiệp hình chữ nhật, giấy tương đối cứng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.