Trở lại từ điển

công thần

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công thần” là gì?

Người bề tôi đã làm được việc lớn cho vua, cho nước, nhứt là người góp sức giúp vua dựng nên cơ nghiệp.

Tiếng Anh: A minister or official who has rendered great service to the king and the country, especially one who helped the king found his realm.

Cách đọc
công thần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công thần”:

1 nét nghĩa
1bề tôi giúp vua, giúp nước được việc lớnđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Công thần là người bề tôi đã làm được việc lớn cho vua, cho nước. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: vị công thần, bực danh nhân, công thần trong quốc sử, khai quốc công thần là những người giúp vua dựng nước. Công thần được vua ban thưởng: được mang họ của nhà chúa, cha mẹ cũng được giấy khen tặng. Tiếng nầy trang trọng, gặp trong chuyện vua quan đời xưa.

🇬🇧 It names a subject who has done great things for the king and the country. In the Southern corpus it goes with: a meritorious minister, the great men and meritorious ministers of the national history, and a longer phrase for those who helped the king found the state. Such men were rewarded by the ruler: they were allowed to bear the ruling clan's name, and their parents too received certificates of commendation. It is a formal word, met in accounts of kings and mandarins of former times.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công thầncó / dùng / giữ + công thầncông thần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhiều tờ giấy đóng ấn vuông, nhưng thật ra là những bằng khen tặng cho người có công thời xưa, hoặc cha mẹ vị công thần nào đó.

Many of the papers bear a square seal, but they are in fact certificates of commendation awarded to people of merit in former times, or to the parents of some meritorious minister.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Chung qui công việc mà ông thi sĩ sắp làm chỉ là viết tiểu sử của tôi, theo kiểu tiểu sử các bực danh nhân, công thần trong quốc sử.

In the end the job that you, the poet, are about to do is simply to write my biography, in the manner of the biographies of the great men and meritorious ministers in the national history.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Triệu là tên của dòng tộc của chúa nước Triệu, công thần mới được mang tên dòng tộc Triệu để làm Họ, còn quan nhỏ và thường dân thì không.

Trieu was the clan name of the lords of the state of Trieu; only ministers of great merit were allowed to bear the clan name Trieu as their surname, while minor officials and commoners were not.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Lúc ngài gần băng thì những vị khai quốc công thần lần hồi đã chết hết rồi, duy còn có một ông Tả-Quân Lê-văn-Duyệt, đương làm chức Nam-thành Tổng-trấn mà thôi.

By the time His Majesty was near death, the ministers who had helped found the realm had one by one all passed away, leaving only the Left Army commander Le Van Duyet, then serving as Viceroy of the Southern Citadel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhiều tờ giấy đóng ấn vuông, nhưng thật ra là những bằng khen tặng cho người có công thời xưa, hoặc cha mẹ vị công thần nào đó.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Chung qui công việc mà ông thi sĩ sắp làm chỉ là viết tiểu sử của tôi, theo kiểu tiểu sử các bực danh nhân, công thần trong quốc sử.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 2
“Triệu là tên của dòng tộc của chúa nước Triệu, công thần mới được mang tên dòng tộc Triệu để làm Họ, còn quan nhỏ và thường dân thì không.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 7. Về cái họ của Trung Hoa và Việt Nam
“Lúc ngài gần băng thì những vị khai quốc công thần lần hồi đã chết hết rồi, duy còn có một ông Tả-Quân Lê-văn-Duyệt, đương làm chức Nam-thành Tổng-trấn mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công thần”

“công thần” nghĩa là gì?

Người bề tôi đã làm được việc lớn cho vua, cho nước, nhứt là người góp sức giúp vua dựng nên cơ nghiệp.

“công thần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Nhiều tờ giấy đóng ấn vuông, nhưng thật ra là những bằng khen tặng cho người có công thời xưa, hoặc cha mẹ vị công thần nào đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.