Nghĩa của “công thành danh toại” là gì?
Việc mình theo đuổi đã làm xong mà tiếng tăm cũng có được như ý muốn; học hành, làm ăn đã tới nơi tới chốn.
Tiếng Anh: To have accomplished what one set out to do and won the good name one hoped for; to have made a success of one's studies or work.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công thành danh toại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công thành danh toại nói người đã làm nên: việc theo đuổi đã xong mà tiếng tăm cũng có. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói học được công thành danh toại là nhờ có người giúp đỡ tiền bạc. Lời đoán số mạng cũng dùng nó cho quãng đời tốt đẹp về sau.
🇬🇧 It describes someone who has made good: the thing pursued is done and a name has been won. In the Southern corpus a man says he finished his studies with success and a name made thanks to someone's help with money. A fortune reading also uses it for the good stretch of life that comes later.
Thí dụ:
Sau đó, nhất là từ 34 trở đi thì đến độ phong quang, công thành danh toại.
After that, especially from the age of 34 on, comes the bright stretch, with success achieved and a name made.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi học được công thành danh toại đây là nhờ anh giúp đỡ tiền bạc, bởi vậy nên tôi muốn gặp anh trước hết.
That I have finished my studies with success and a name made is thanks to your help with money, and that is why I wanted to see you before anyone else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau đó, nhất là từ 34 trở đi thì đến độ phong quang, công thành danh toại.”“Tôi học được công thành danh toại đây là nhờ anh giúp đỡ tiền bạc, bởi vậy nên tôi muốn gặp anh trước hết.”Câu hỏi thường gặp về “công thành danh toại”
“công thành danh toại” nghĩa là gì?
Việc mình theo đuổi đã làm xong mà tiếng tăm cũng có được như ý muốn; học hành, làm ăn đã tới nơi tới chốn.
“công thành danh toại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Sau đó, nhất là từ 34 trở đi thì đến độ phong quang, công thành danh toại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.