Nghĩa của “công sở” là gì?
Nhà làm việc của nhà nước; ở làng quê Nam Bộ xưa là nhà việc, chỗ hương chức làng ngồi làm việc.
Tiếng Anh: A building where government business is done; in the old Southern countryside, the village hall where the village officials worked.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công sở”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công sở là nhà của nhà nước cất lên để làm việc công. Trong kho văn Nam Bộ nó thường là nhà việc của làng: nhà công sở của làng, công sở làng, tới công sở mà trình diện, trống nhà công sở trở canh. Trong làng nó đứng chung với đình và chùa, là thứ nhà ngói không phải của dân. Ở thành phố thì nó chỉ chung các sở làm của nhà nước: chỉ có nhà ở và công sở.
🇬🇧 It names a building put up by the state for public business. In the Southern corpus it is most often the village hall: the village's office building, the village office, to go to the office and report in, the drum at the office sounding the watch. In a village it stands beside the communal house and the pagoda as a tile-roofed building that does not belong to the people. In a city it covers government offices in general: there were only houses and government offices.
Thí dụ:
Ông ta đã xuất tiền túi ra xây cất xong một nhà việc (công sở làng) trị giá 200 đồng.
He had paid out of his own pocket to finish building a village hall (the village office) worth 200 dong.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamLàng chỉ có ba nhà ngói mà cả ba đều không phải của dân: công sở, đình và chùa.
The village had only three tile-roofed buildings, and none of the three belonged to the people: the village hall, the communal house and the pagoda.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaQuan Quận hô biểu ai làm ơn xuống thuyền bồng dùm lại nhà công sở của làng.
The district chief called out for someone to kindly go down into the boat and help carry the rescued person to the village hall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhKhông lẽ ông phải vượt bốn mươi cây số đường biển để tới công sở Lại Sơn, bên Hòn Rái mà trình diện.
Surely he could not be expected to cross forty kilometres of sea to reach the Lai Son village hall, over on Hon Rai, just to report in.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauỞ đây trái với Khánh Hội, chỉ có nhà ở và công sở.
Here, unlike Khanh Hoi, there were only houses and government offices.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrống nhà công sở đã trở canh ba.
The drum at the village hall had already sounded the third watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông ta đã xuất tiền túi ra xây cất xong một nhà việc (công sở làng) trị giá 200 đồng.”“Làng chỉ có ba nhà ngói mà cả ba đều không phải của dân: công sở, đình và chùa.”“Quan Quận hô biểu ai làm ơn xuống thuyền bồng dùm lại nhà công sở của làng.”“Không lẽ ông phải vượt bốn mươi cây số đường biển để tới công sở Lại Sơn, bên Hòn Rái mà trình diện.”“Ở đây trái với Khánh Hội, chỉ có nhà ở và công sở.”“Trống nhà công sở đã trở canh ba.”Câu hỏi thường gặp về “công sở”
“công sở” nghĩa là gì?
Nhà làm việc của nhà nước; ở làng quê Nam Bộ xưa là nhà việc, chỗ hương chức làng ngồi làm việc.
“công sở” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Ông ta đã xuất tiền túi ra xây cất xong một nhà việc (công sở làng) trị giá 200 đồng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.