Nghĩa của “công quả” là gì?
Việc làm giúp chùa, giúp nhà Phật mà không lấy tiền, để lo tu và gây phước cho mình.
Tiếng Anh: Unpaid work done for a temple, for the Buddha, as a way of practising the faith and earning merit.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công quả”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công quả là việc người ta tự nguyện làm giúp nhà chùa mà không lấy tiền, như khai phá rừng hoang, đắp đường sá. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau làm: làm công quả cho Phật, làm công quả cho nhà chùa, ở làm công quả, vô làm công quả, tới làm công quả. Người làm công quả có khi ở luôn trong chùa như người tu. Công quả còn là cái người tu gặt được sau khi tu hành.
🇬🇧 It is work people freely do for a temple without pay, such as clearing wild forest and building roads. In the Southern corpus it usually follows the verb to do: to do merit work for the Buddha, for the temple, to stay on and do merit work, to come in and do it. Those who do it sometimes live in the temple like people in religious life. The word also names what a person gains from religious practice.
Thí dụ:
Ông kêu gọi thiện nam tín nữ đến làm công quả, khai phá rừng hoang, đắp đường sá, khiến việc giao thông, mua bán trong vùng ngày càng tiện lợi.
He called on the faithful, men and women, to come and do merit work, clearing wild forest and building roads, so that travel and trade in the area grew easier by the day.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLê-văn-Đó với ông sáu Thới bèn thí phát ở làm công quả cho Phật.
Le Van Do and old Sau Thoi then shaved their heads and stayed on to do merit work for the Buddha.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBan đêm đàn bà ở tu hoặc ở làm công quả đều vô đó mà ngủ.
At night the women who stay to practise or stay to do merit work all go in there to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVì cô nằng nằng quyết một đi tu mà thôi, mà cửa Phật thì phải mở rộng cho mọi người, nên không lẽ tôi không cho cô vô làm công quả.
Because she insisted on nothing but entering the religious life, and the Buddha's gate must stay open to everyone, I could hardly refuse to let her come in and do merit work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnMặc dầu không ai sai khiến gì, Nhan cũng tự động làm công quả cho nhà chùa vì họ tốt với nàng quá, mà nhứt là vì có công việc thì dễ quên.
Though no one asked anything of her, Nhan did merit work for the temple of her own accord because they were so good to her, and above all because having work to do made it easier to forget.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông kêu gọi thiện nam tín nữ đến làm công quả, khai phá rừng hoang, đắp đường sá, khiến việc giao thông, mua bán trong vùng ngày càng tiện lợi.”“Lê-văn-Đó với ông sáu Thới bèn thí phát ở làm công quả cho Phật.”“Ban đêm đàn bà ở tu hoặc ở làm công quả đều vô đó mà ngủ.”“Vì cô nằng nằng quyết một đi tu mà thôi, mà cửa Phật thì phải mở rộng cho mọi người, nên không lẽ tôi không cho cô vô làm công quả.”“Mặc dầu không ai sai khiến gì, Nhan cũng tự động làm công quả cho nhà chùa vì họ tốt với nàng quá, mà nhứt là vì có công việc thì dễ quên.”Câu hỏi thường gặp về “công quả”
“công quả” nghĩa là gì?
Việc làm giúp chùa, giúp nhà Phật mà không lấy tiền, để lo tu và gây phước cho mình.
“công quả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ông kêu gọi thiện nam tín nữ đến làm công quả, khai phá rừng hoang, đắp đường sá, khiến việc giao thông, mua bán trong vùng ngày càng tiện lợi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.