Trở lại từ điển

công nghiệp

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công nghiệp” là gì?

Cơ ngơi, của cải một người bỏ công gây dựng nên.

Tiếng Anh: The estate and wealth that a person has built up by work.

Cách đọc
công nghiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công nghiệp”:

1 nét nghĩa
1cơ ngơi gây dựng nênđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Công nghiệp là cơ ngơi một người ra công gây dựng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với xây dựng, với của: xây dựng lại công nghiệp của cha hồi trước. Tiếng nầy còn một nghĩa khác, là ngành làm ra hàng hóa bằng máy móc, như khi nói thời công nghiệp.

🇬🇧 It names the estate a person has built up by their own labour. In the Southern corpus it goes with the words for build and of: to build up again the estate one's father once made. The word has another sense too, the making of goods by machine, as in the phrase for the industrial age.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + công nghiệpđọc / xem / viết / lưu + công nghiệpcông nghiệp + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Nhờ có anh chị giúp đỡ nên tôi xây dựng công nghiệp của cha tôi hồi trước lại được nữa.

Thanks to the help of you both I have been able to build up again the estate my father once made.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhờ có anh chị giúp đỡ nên tôi xây dựng công nghiệp của cha tôi hồi trước lại được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công nghiệp”

“công nghiệp” nghĩa là gì?

Cơ ngơi, của cải một người bỏ công gây dựng nên.

“công nghiệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Nhờ có anh chị giúp đỡ nên tôi xây dựng công nghiệp của cha tôi hồi trước lại được nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.