Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói ra hay viết ra để đánh cái người khác, cái việc khác.

Tiếng Anh: To speak or write so as to strike at another person or another practice.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
công kích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói ra hay viết ra để đánh cái người khác, cái việc khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói ra hay viết ra để đánh người khácđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Công là đánh, kích là thúc vô. Trong kho văn Nam Bộ nó ít nói chuyện đánh bằng tay, mà nói chuyện đánh bằng lời và bằng bài viết: mấy nhà nhựt báo đừng công kích ông nữa, lời văn công kích bạn, liên tục công kích những kiểu thờ cúng. Nó nhận thẳng người hay việc bị đánh, và cái bị đánh có khi là một nếp sống, một lối dạy con, một kiểu thờ cúng. Nó nhận chữ nhau khi hai bên đánh qua lại: hai phe công kích nhau dữ dội. Và nó vô danh từ với chữ cuộc: cuộc công kích ấy.

🇬🇧 The elements mean to strike and to thrust. In the Southern corpus it speaks less of blows than of attack by speech and by writing, newspapers told to stop, prose that attacks a friend, essays attacking forms of worship again and again. It takes the person or practice struck as its direct object, and that may be a way of life or a way of raising a child. It takes a word for one another when two sides trade blows. And it enters a noun phrase for the attack itself.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Em cho lại một mớ là may, sao lại không biết ơn, mà còn kiếm chuyện công kích em.

I gave some back, which was lucky, so why be ungrateful and pick a quarrel to attack me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Ông ta thất vọng rồi công kích nếp sống không vợ con của các linh mục đương thời.

In his disappointment he attacked the wifeless and childless life of the priests of the day.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Bà tính cậy tôi biểu mấy nhà nhựt báo đừng công kích ông nữa hay sao?

Does she mean to ask me to tell the newspapers to stop attacking him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Cuộc công kích ấy chứng tỏ rằng đồng bóng là một tôn giáo ngoại lai.

That attack showed that spirit mediumship was a religion from outside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Họ công kích bọn đàn anh xôi thịt và quả thật có một số đàn anh của họ nặng óc xôi thịt.

They attacked their self serving elders, and indeed some of their elders were heavily so minded.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Mình mặc một bộ đồ mốt xưa họ cũng cười, mình dạy con theo phương pháp riêng của mình, họ cũng công kích.

Wear a suit of old fashion and they laugh, teach your child by your own method and they attack you too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Sáng hôm sau, lớp Nhì trường tiểu học chia làm hai phe công kích nhau dữ dội: phe bầu Nga và phe bầu Keo.

Next morning the second class split into two camps attacking each other fiercely, one for Nga and one for Keo.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Trong tập tùy bút nói trên, Phạm Đình Hổ liên tục công kích những kiểu thờ cúng đáng gọi là mê tín dị đoan.

In the essays named above, Pham Dinh Ho attacked again and again those forms of worship fairly called superstition.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ông Trạng sư công kích Hội đồng Đàng dữ quá.

The lawyer attacked the councillor very fiercely.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Lời văn công kích bạn nhưng rất tao nhã.

The writing attacked its friend, yet very elegantly.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em cho lại một mớ là may, sao lại không biết ơn, mà còn kiếm chuyện công kích em.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 9
“Ông ta thất vọng rồi công kích nếp sống không vợ con của các linh mục đương thời.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thất Sơn Huyền Bí, "Cảnh Tiên" Tại Thế Của Các Chiến Sĩ Cần Vương
“Bà tính cậy tôi biểu mấy nhà nhựt báo đừng công kích ông nữa hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 12
“Cuộc công kích ấy chứng tỏ rằng đồng bóng là một tôn giáo ngoại lai.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
“Họ công kích bọn đàn anh xôi thịt và quả thật có một số đàn anh của họ nặng óc xôi thịt.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Mình mặc một bộ đồ mốt xưa họ cũng cười, mình dạy con theo phương pháp riêng của mình, họ cũng công kích.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Bàn tay năm ngón
“Sáng hôm sau, lớp Nhì trường tiểu học chia làm hai phe công kích nhau dữ dội: phe bầu Nga và phe bầu Keo.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, II. Bài học thương nhau
“Trong tập tùy bút nói trên, Phạm Đình Hổ liên tục công kích những kiểu thờ cúng đáng gọi là mê tín dị đoan.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ