Cái sức, cái khó nhọc mình bỏ ra cho một việc, và cái đáng được thưởng vì đó.
Tiếng Anh: The strength and hardship one has put into a thing, and what that earns in return.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái sức, cái khó nhọc mình bỏ ra cho một việc, và cái đáng được thưởng vì đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công là việc mình làm, lao là cái nhọc. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với mấy chữ nói cái bù lại: thưởng tài năng và công lao, chưa xứng đáng với công lao, ban chức phó tổng vì nghĩ tới công lao. Nó nhận chữ của rồi tới người bỏ sức: công lao của chú, công lao của Tư Tề, công lao của cha. Nó nhận tính từ nói cái nhọc hay cái nhỏ: công lao cực nhọc, chút công lao nhỏ mọn. Và nó đem hùn được như một món vốn: hùn công lao xem xét chỉ dẫn, chớ tôi có biểu hùn tiền bạc đâu.
🇬🇧 The elements mean the work one does and the toil of it. In the Southern corpus it goes with words of requital, rewarding, being worthy of, granting an office in consideration of it. It takes a possessive and then the one who spent the strength. It takes adjectives for hardship and for smallness. And it can be put into a venture like capital, a share of looking over and advising rather than of money.
Thí dụ:
Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.
By Huoi's account this was the cup of tea that rewarded talent and toil after the ceremony.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi phải tranh để cho nội tôi an hưởng công lao cực nhọc mà xây dựng gia tài.
I had to fight so that my grandmother might enjoy in peace the hard toil by which she built the estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChỉ vì công lao của các bà đối với những đứa con ốm đau liên miên, nhiều quá.
Simply because the toil of these women over their endlessly ailing children was so very great.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIGả trôi ba đứa là công lao vận động của thằng Bằng và của cả thằng Long nữa.
Getting three of them married off was the work of Bang's efforts and of Long's as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBệ hạ vì chút công lao nhỏ mọn mà xá tội tử hình, lại phong quyền tước nữa.
For some small service your majesty remits a sentence of death and grants rank besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngHơn nữa lập cái vườn nầy công lao của chú nhiều quá, chú không nỡ bỏ mà đi.
Besides, the making of this garden cost him too much toil for him to bear leaving it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhSố tiền năm đồng bạc này chưa phải là nhiều, chưa xứng đáng với công lao của Tư Tề.
These five piastres are not much, and not yet worthy of Tu Te's toil.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTôi muốn anh chị hùn là hùn công lao xem xét chỉ dẫn, chớ tôi có biểu hùn tiền bạc đâu.
What I want you to put in is the labour of looking over and advising, not money at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýSau đó, Pháp ban chức phó tổng cho Huy là nghĩ tới công lao của cha.
After that Huy was given a deputy canton post in consideration of his father's service.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCông lao khó nhọc làm quen, tán tỉnh để rồi được yêu đâu phải nhỏ.
The hard toil of getting acquainted and courting before being loved is no small thing.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.”“Tôi phải tranh để cho nội tôi an hưởng công lao cực nhọc mà xây dựng gia tài.”“Chỉ vì công lao của các bà đối với những đứa con ốm đau liên miên, nhiều quá.”“Gả trôi ba đứa là công lao vận động của thằng Bằng và của cả thằng Long nữa.”“Bệ hạ vì chút công lao nhỏ mọn mà xá tội tử hình, lại phong quyền tước nữa.”“Hơn nữa lập cái vườn nầy công lao của chú nhiều quá, chú không nỡ bỏ mà đi.”“Số tiền năm đồng bạc này chưa phải là nhiều, chưa xứng đáng với công lao của Tư Tề.”“Tôi muốn anh chị hùn là hùn công lao xem xét chỉ dẫn, chớ tôi có biểu hùn tiền bạc đâu.”