Trở lại từ điển

công đức

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công đức” là gì?

Việc lành, ơn lớn mà một người hay một vị thần đã làm cho kẻ khác, đáng được nhớ và kính.

Tiếng Anh: The good deeds and great kindness that a person or a deity has done for others, worthy of being remembered and honoured.

Cách đọc
công đức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công đức”:

1 nét nghĩa
1việc lành, ơn lớn đã làm cho ngườiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Công đức là những việc tốt, những ơn lớn một người hay một vị thần đã làm, khiến người ta kính mến và nhớ ơn. Trong kho văn Nam Bộ có: ca ngợi công đức của vị thần trong bài văn tế, mến công đức của thầy. Bên nhà chùa, công đức còn là phần phước có được nhờ tu hành, tụng kinh, làm lành.

🇬🇧 It names the good works and great kindnesses that a person or a deity has done, for which people feel respect and gratitude. In the Southern corpus a ritual oration praises the merits of a deity, and a follower admires the merits of a master. In Buddhist usage it is also the store of blessing earned by religious practice, chanting the sutras and doing good.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công đứccó / dùng / giữ + công đứccông đức + nầy / này / đó

Thí dụ:

Kế đến phần đọc văn chúc, hiểu là văn tế, ca ngợi công đức, cầu xin ơn của vị thần.

Next comes the reading of the prayer text, that is the ritual oration, praising the deity's merits and asking for the deity's favour.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Chẳng phải chú tiểu nọ dốc lòng tu hành khổ hạnh, hay mến công đức của thầy mà xin theo thầy.

It was not out of devotion to an austere religious life, or admiration for the master's merits, that the novice asked to follow the master.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kế đến phần đọc văn chúc, hiểu là văn tế, ca ngợi công đức, cầu xin ơn của vị thần.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Diễn Tiến Của Lễ Kỳ Yên
“Chẳng phải chú tiểu nọ dốc lòng tu hành khổ hạnh, hay mến công đức của thầy mà xin theo thầy.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích cái ống nhổ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công đức”

“công đức” nghĩa là gì?

Việc lành, ơn lớn mà một người hay một vị thần đã làm cho kẻ khác, đáng được nhớ và kính.

“công đức” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Kế đến phần đọc văn chúc, hiểu là văn tế, ca ngợi công đức, cầu xin ơn của vị thần.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.