Trở lại từ điển

công cán

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công cán” là gì?

Sức lực mình bỏ ra mà làm nên được một việc, đáng được kể tới.

Tiếng Anh: The effort one has put in to bring something about, effort that deserves to be counted; merit.

Cách đọc
công cán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công cán”:

1 nét nghĩa
1công sức đã bỏ rađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Công cán là công mình bỏ ra làm nên việc. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong lời nói nhún: em có công cán chi đâu, tôi đâu dám khoe công cán với ông. Nó đi với có, với khoe.

🇬🇧 It names the effort one has given to get something done. In the Southern corpus it sits in modest speech: I did nothing to deserve the credit, I would not dare boast of my merits to you. It goes with the words for have and boast.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + công cánđọc / xem / viết / lưu + công cáncông cán + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Anh Bác vật lành mạnh là nhờ tài của y sư, chớ em có công cán chi đâu.

The engineer got well thanks to the doctor's skill, I did nothing to deserve the credit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tôi đâu dám khoe công cán với ông.

I would not dare boast of my merits to you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh Bác vật lành mạnh là nhờ tài của y sư, chớ em có công cán chi đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 11
“Tôi đâu dám khoe công cán với ông.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công cán”

“công cán” nghĩa là gì?

Sức lực mình bỏ ra mà làm nên được một việc, đáng được kể tới.

“công cán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Anh Bác vật lành mạnh là nhờ tài của y sư, chớ em có công cán chi đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.