Nghĩa của “công bằng” là gì?
Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.
Tiếng Anh: Treating people evenly, each getting what they deserve, without favouring one side over the other.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công bằng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công bằng là cư xử sao cho không ai bị thiệt, không ai được hơn một cách vô lý. Trong kho văn Nam Bộ nó làm tính từ: rất công bằng, vô tư và công bằng, công bằng và thủy chung. Cũng nói cho công bằng, nghĩa là để khỏi ai bị bỏ sót. Người đang ghen thì khó mà công bằng cho được.
🇬🇧 It means behaving so that nobody loses out and nobody gains more without good reason. In the Southern corpus it is an adjective: very fair, impartial and fair, fair and faithful. One also says that something is done to be fair, that is, so that nobody is left out. A person in the grip of jealousy finds it hard to be fair.
Thí dụ:
Thật là vô lý, nhưng chàng chỉ là người thôi, không sao mà công bằng cho được.
It was quite unreasonable, but he was only human and simply could not be fair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgoại nhân có công với dân tộc cũng được nêu danh, cho công bằng.
Foreigners who did good service to the nation also had their names put up, to be fair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTrước kia, em có ý nghĩ loài người thông minh và tài giỏi, giờ đây phải thêm rằng loài người rất công bằng và thủy chung.
Before, I thought humankind was clever and talented; now I must add that humankind is very fair and faithful.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTuy nhiên, huyện quan cũng tỏ ra rất vô tư và công bằng.
Even so, the district magistrate proved to be quite impartial and fair.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật là vô lý, nhưng chàng chỉ là người thôi, không sao mà công bằng cho được.”“Ngoại nhân có công với dân tộc cũng được nêu danh, cho công bằng.”“Trước kia, em có ý nghĩ loài người thông minh và tài giỏi, giờ đây phải thêm rằng loài người rất công bằng và thủy chung.”“Tuy nhiên, huyện quan cũng tỏ ra rất vô tư và công bằng.”Câu hỏi thường gặp về “công bằng”
“công bằng” nghĩa là gì?
Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.
“công bằng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Thật là vô lý, nhưng chàng chỉ là người thôi, không sao mà công bằng cho được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.