Trở lại từ điển

công bằng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công bằng” là gì?

Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.

Tiếng Anh: Treating people evenly, each getting what they deserve, without favouring one side over the other.

Cách đọc
công bằng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công bằng”:

1 nét nghĩa
1ngang nhau, không binh ai ép aiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Công bằng là cư xử sao cho không ai bị thiệt, không ai được hơn một cách vô lý. Trong kho văn Nam Bộ nó làm tính từ: rất công bằng, vô tư và công bằng, công bằng và thủy chung. Cũng nói cho công bằng, nghĩa là để khỏi ai bị bỏ sót. Người đang ghen thì khó mà công bằng cho được.

🇬🇧 It means behaving so that nobody loses out and nobody gains more without good reason. In the Southern corpus it is an adjective: very fair, impartial and fair, fair and faithful. One also says that something is done to be fair, that is, so that nobody is left out. A person in the grip of jealousy finds it hard to be fair.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + công bằngcông bằng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + công bằng

Thí dụ:

Thật là vô lý, nhưng chàng chỉ là người thôi, không sao mà công bằng cho được.

It was quite unreasonable, but he was only human and simply could not be fair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Ngoại nhân có công với dân tộc cũng được nêu danh, cho công bằng.

Foreigners who did good service to the nation also had their names put up, to be fair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Trước kia, em có ý nghĩ loài người thông minh và tài giỏi, giờ đây phải thêm rằng loài người rất công bằng và thủy chung.

Before, I thought humankind was clever and talented; now I must add that humankind is very fair and faithful.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Tuy nhiên, huyện quan cũng tỏ ra rất vô tư và công bằng.

Even so, the district magistrate proved to be quite impartial and fair.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thật là vô lý, nhưng chàng chỉ là người thôi, không sao mà công bằng cho được.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Ngoại nhân có công với dân tộc cũng được nêu danh, cho công bằng.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Phố Của Thành Phố
“Trước kia, em có ý nghĩ loài người thông minh và tài giỏi, giờ đây phải thêm rằng loài người rất công bằng và thủy chung.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 5. Kỳ duyên
“Tuy nhiên, huyện quan cũng tỏ ra rất vô tư và công bằng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công bằng”

“công bằng” nghĩa là gì?

Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.

“công bằng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Thật là vô lý, nhưng chàng chỉ là người thôi, không sao mà công bằng cho được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.