Trở lại từ điển

côn trùng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “côn trùng” là gì?

Tên gọi chung các loài vật nhỏ xíu như con kiến, con ong, sống trong cỏ cây, trong đất, nhiều loài kêu về đêm.

Tiếng Anh: The general name for tiny creatures such as ants and bees that live in grass, trees and soil, many of which call at night; insects.

Cách đọc
côn trùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “côn trùng”:

1 nét nghĩa
1loài vật nhỏ xíu như kiến, ongđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Côn trùng là tiếng gọi chung mấy loài vật nhỏ xíu như kiến, ong. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau con, loài, loại: mấy con côn trùng bé nhỏ, loài côn trùng, loại côn trùng. Người ta kể ong, kiến vàng là côn trùng, và hay nhắc tới tiếng côn trùng trong cỏ nghe buồn, giọng hát của loài côn trùng dưới chân cỏ.

🇬🇧 It is the general word for tiny creatures such as ants and bees. In the Southern corpus it follows a classifier or a word for kind: a few tiny insects, the insect kind, a sort of insect. Bees and weaver ants are named as insects, and writers often mention the sad sound of insects in the grass, the song of the insects at the foot of the grass.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + côn trùngnuôi / bắt / thấy + côn trùngbầy / đàn + côn trùng

Thí dụ:

Thế là mười nén vàng đem đi, rốt cuộc chỉ đổi được mấy con côn trùng bé nhỏ.

So the ten gold bars taken along got, in the end, only a few tiny insects in exchange.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Những đoạn thơ anh Hoán đọc cho Lũy nghe trong những lúc nhớ chị Thục thật là thê thiết, như một giọng hát muôn đời của loài côn trùng sống trong chân cỏ quạnh.

The verses Hoan recited to Luy in the moments of missing Thuc were truly mournful, like an age-old song of the insects living at the foot of the lonely grass.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Tiếng côn trùng trong cỏ nghe thật buồn, thật cô đơn.

The sound of insects in the grass was so sad, so lonely.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Ong là loài côn trùng oai hùng chẳng kém loài sư tử.

The bee is an insect no less mighty than the lion.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nó là loại côn trùng nhưng mình nên noi gương nó.

It is only an insect, yet we ought to follow its example.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế là mười nén vàng đem đi, rốt cuộc chỉ đổi được mấy con côn trùng bé nhỏ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Anh khờ đi buôn
“Những đoạn thơ anh Hoán đọc cho Lũy nghe trong những lúc nhớ chị Thục thật là thê thiết, như một giọng hát muôn đời của loài côn trùng sống trong chân cỏ quạnh.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 4
“Tiếng côn trùng trong cỏ nghe thật buồn, thật cô đơn.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
“Ong là loài côn trùng oai hùng chẳng kém loài sư tử.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
“Nó là loại côn trùng nhưng mình nên noi gương nó.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “côn trùng”

“côn trùng” nghĩa là gì?

Tên gọi chung các loài vật nhỏ xíu như con kiến, con ong, sống trong cỏ cây, trong đất, nhiều loài kêu về đêm.

“côn trùng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Thế là mười nén vàng đem đi, rốt cuộc chỉ đổi được mấy con côn trùng bé nhỏ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.