Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gốc gác của một người, tức là cha mẹ ruột, dòng họ mình sanh ra từ đó.

Tiếng Anh: A person's roots, meaning the real parents and family line one comes from.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cội rễ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gốc gác của một người, tức là cha mẹ ruột, dòng họ mình sanh ra từ đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gốc gác, dòng họ sanh ra mìnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cội là gốc cây, rễ là phần cây bám dưới đất. Ghép lại, cội rễ là chỗ một cái cây mọc ra, rồi đem qua người thì là gốc gác: cha ruột là ai, thân tộc là ai. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi với biết, chỉ, giấu, dấu tích: người lớn giấu cội rễ của đứa nhỏ hay tới lúc chỉ cho nó biết. Chăm cội rễ là lo cho quê cha đất tổ. Nói một người không có cội rễ là nói họ trơ trọi, không chỗ dựa. Cụm nầy cũng còn dùng theo nghĩa đen, rễ cây ăn sâu xuống đất.

🇬🇧 The first word is the base of a tree, the second its roots in the soil. Together they name the place a tree grows from, and carried over to people they mean origins, who one's real father is, which family one belongs to. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the word keeps company with knowing, pointing out, hiding and tokens: elders hide a child's roots or at last reveal them. To tend one's roots is to care for the ancestral home. A person with no roots is utterly alone, with nothing to lean on. The word is still used literally too, for roots sinking deep into the ground.

Thí dụ:

Chàng có cũng như cái cây, cọng cỏ, tệ hơn cái cây cọng cỏ, vì cây cỏ vẫn có cội rễ.

He existed the way a tree or a blade of grass exists, worse than a tree or a blade of grass, because plants at least have roots.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Trong tờ di ngôn cha con chỉ cội rễ là cố ý cho con nhìn thân tộc đặng hưởng gia tài.

In his will your father revealed your roots on purpose, so that you would acknowledge your kin and receive the inheritance.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Mình không được phép giấu cội rễ với nó nữa.

We have no right to keep his roots hidden from him any longer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Đó là một dấu tích về cội rễ của hai cháu.

That is a token of the two children's origins.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Muốn chăm cội rễ, ngặt đường xa xôi.

I want to tend my roots, but the road there is so far.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lệ đứng lên, lom khom nhặt từng chiếc lá úa vàng phủ trên mồ mẹ; Phong ngồi xuống, nhổ từng cây cỏ dại đang ăn sâu cội rễ xuống lòng đất rắn.

Le stood up and stooped to pick off the withered leaves covering her mother's grave, while Phong sat down to pull up the weeds whose roots were sinking deep into the hard ground.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng có cũng như cái cây, cọng cỏ, tệ hơn cái cây cọng cỏ, vì cây cỏ vẫn có cội rễ.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Trong tờ di ngôn cha con chỉ cội rễ là cố ý cho con nhìn thân tộc đặng hưởng gia tài.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 13
“Mình không được phép giấu cội rễ với nó nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Đó là một dấu tích về cội rễ của hai cháu.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Muốn chăm cội rễ, ngặt đường xa xôi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Lệ đứng lên, lom khom nhặt từng chiếc lá úa vàng phủ trên mồ mẹ; Phong ngồi xuống, nhổ từng cây cỏ dại đang ăn sâu cội rễ xuống lòng đất rắn.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 9