Lúc người nóng lên vì bịnh, kể từ khi nó tới cho tới khi nó lui.
Tiếng Anh: The spell in which the body goes hot with sickness, from its coming on to its going off.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lúc người nóng lên vì bịnh, kể từ khi nó tới cho tới khi nó lui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cơn là một lượt có đầu có đuôi, sốt là nóng người. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có thêm chữ rét, vì cái bịnh làm nên nó là bịnh rét: cơn sốt rét, lên cơn sốt rét, cơn sốt rét dữ dội, triệu chứng báo trước của một cơn sốt rét sắp đến. Nó đi với ba động từ: lên cơn sốt, qua cơn sốt, dịu bớt cơn sốt. Nó cũng làm mốc để so cái rùng mình: một thứ lạnh khó chịu như cái lạnh dún mình lúc sắp đến cơn sốt. Và nó là thứ người ta nằm một mình với nó: không còn gì buồn chán hơn là nằm một mình với cơn sốt.
🇬🇧 The elements mean a spell with a beginning and an end, and the body going hot. In the Southern corpus the word for the ague is nearly always added, that being the sickness which brings it. It goes with three verbs, to come up in one, to come through one, and to have one ease. It serves as a mark for comparing a shiver. And it is a thing one lies alone with, than which the corpus says nothing is drearier.
Thí dụ:
Nàng nằm đó như vừa qua cơn sốt rét, dễ chịu thì có dễ chịu thật nhưng mệt nhừ.
She lay there as though just through a bout of the ague, easier certainly, but worn out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênGiờ chỉ vì một cơn sốt rét mà để cho người ta tha hồ muốn ngắm thế nào thì ngắm.
And now, only for a bout of the ague, she must let people look their fill at her however they chose.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IQuả tình là bây giờ tôi yếu hơn Thu, và bây giờ tôi mới biết thế nào là cơn sốt.
It is true that I am weaker than Thu now, and only now do I know what a fever is.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnĐây là một thứ lạnh, khó chịu như cái lạnh dún mình lúc sắp đến cơn sốt rét rưng.
This is a kind of cold, as uncomfortable as the cold that shrinks one just before a bout of the ague comes on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi sảng hoàng như lên cơn sốt rét, không biết mình đang làm gì, đang nói gì nữa.
I was as light headed as one coming up in a bout of the ague, no longer knowing what I did or what I said.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMột cơn sốt rét dữ dội cho Nhường đo ván liệt giường kéo dài 20 hôm.
A violent bout of the ague laid Nhuong flat on his bed for twenty days together.
Nguồn: Kim Nhật, Về RRõ ràng những triệu chứng báo trước của một cơn sốt rét sắp đến.
These were plainly the warning signs of a bout of the ague coming on.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIDân làng đã có hàng trăm người bỏ mạng sau những cơn sốt mê man.
A hundred of the villagers had already died after those delirious fevers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenQuyển sách này mấy hôm tôi nằm vùi trong phòng trong một cơn sốt, Nấm Hương đã mang đến cho.
This book Nam Huong brought me the few days I lay buried in my room in a fever.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBé Thọ đã dịu bớt cơn sốt, nên không quấy rầy lắm lúc bị khám.
Little Tho's fever had eased, and so he did not fret much while being examined.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng nằm đó như vừa qua cơn sốt rét, dễ chịu thì có dễ chịu thật nhưng mệt nhừ.”“Giờ chỉ vì một cơn sốt rét mà để cho người ta tha hồ muốn ngắm thế nào thì ngắm.”“Quả tình là bây giờ tôi yếu hơn Thu, và bây giờ tôi mới biết thế nào là cơn sốt.”“Đây là một thứ lạnh, khó chịu như cái lạnh dún mình lúc sắp đến cơn sốt rét rưng.”“Tôi sảng hoàng như lên cơn sốt rét, không biết mình đang làm gì, đang nói gì nữa.”“Một cơn sốt rét dữ dội cho Nhường đo ván liệt giường kéo dài 20 hôm.”“Rõ ràng những triệu chứng báo trước của một cơn sốt rét sắp đến.”“Dân làng đã có hàng trăm người bỏ mạng sau những cơn sốt mê man.”