Nghĩa của “coi thế” là gì?
Xét tình hình, dáng vẻ đang thấy thì nhận ra có vẻ như vậy (coi thế khó, coi thế dễ hơn); trong coi thế mà, coi thế chứ là trông bề ngoài vậy mà thiệt ra lại khác.
Tiếng Anh: Judging by how things look, it seems that; in coi the ma or coi the chu, it may look that way but in fact is otherwise.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “coi thế”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đặt trước một nhận định để nói rằng người nói dựa vô tình hình, dáng vẻ hay dấu hiệu đang thấy mà đoán sự việc có vẻ như vậy: coi thế khó, coi thế dễ hơn, coi thế còn nhiều. Gần coi bộ, coi mòi, xem ra.
🇬🇧 Placed before a judgement to show that the speaker is going by the situation or signs at hand: it looks like, it seems. Common in coi the kho (it looks hard) and coi the de hon (that looks easier); close to coi bo and xem ra.
Thí dụ:
Anh làm trung gian mà giảng hoà cho hai bên hết phiền giận nhau, coi thế dễ hơn.
If you act as go-between and make peace so both sides stop resenting each other, that looks easier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnỞ đó mấy bữa em coi thế khó kiếm công việc làm, em mới thả xuống Mỹ Tho.
After a few days there I could see it would be hard to find work, so I drifted down to My Tho.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuỔng đã sang, mà coi thế ổng cũng giàu nữa, không giàu mà sao dám mua chỗ ở tới 11 ngàn.
He is a man of standing, and by the look of it rich too; if he weren't, how could he afford a house costing eleven thousand?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiViệc thi cử coi thế hết trông mong, mà con cũng cưới vợ được chỗ giàu sang, vậy cũng có phước.
The exams look hopeless now, but the boy has married into a wealthy family, and that is a blessing too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHôm nay nàng té xuống sông bị nước, rồi lại bị gió nữa, bởi vậy bịnh trở lại bằng hai hồi trước, coi thế khó cứu được.
Today she fell into the river, got soaked and then caught a chill, so her illness came back twice as bad as before; it looks as though she can hardly be saved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMiệt trển đất hoang, coi thế còn nhiều.
Up that way there seems to be plenty of wild land still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm🇻🇳 Trong coi thế mà, coi thế chứ: nhìn bề ngoài thì tưởng vậy, nhưng thiệt ra lại khác, thường để nói một điều bất ngờ hay trái với vẻ ngoài.
🇬🇧 In coi the ma and coi the chu: it may look that way, but in fact it is otherwise; used to bring in something surprising or contrary to appearances.
Thí dụ:
Ăn như vậy coi thế chứ đôi khi còn ngon hơn trong nhà hàng sang trọng.
Eating like this may not look like much, but sometimes it tastes better than in a fancy restaurant.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTụi con trai trong cư xá coi thế mà hoang ghê.
The boys in the housing block look harmless, but they are really wild.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLạc hậu coi thế mà cũng có chỗ hay của nó.
Being behind the times may not look like much, yet it has its good side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTình cảm coi thế mà quí báu lắm, vì người ta vuốt ve, săm soi nó nhiều hơn là đồ vật nên người ta bị ràng buộc chặt chẽ hơn với nó.
Feelings may not seem like much, yet they are very precious; because people fondle and pore over them more than over things, they are bound to them more tightly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“mà cháu coi thế cháu cũng khó ở yên xứ nầy”“Anh làm trung gian mà giảng hoà cho hai bên hết phiền giận nhau, coi thế dễ hơn.”“Làm gạch coi thế không khó.”“song tôi coi thế nặng lắm, sợ chịu không nổi.”Câu hỏi thường gặp về “coi thế”
“coi thế” nghĩa là gì?
Xét tình hình, dáng vẻ đang thấy thì nhận ra có vẻ như vậy (coi thế khó, coi thế dễ hơn); trong coi thế mà, coi thế chứ là trông bề ngoài vậy mà thiệt ra lại khác.
“coi thế” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “mà cháu coi thế cháu cũng khó ở yên xứ nầy”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.