Nghĩa của “coi nhựt trình” là gì?
Đọc báo; lối nói cũ của người Nam, trong đó coi là đọc và nhựt trình là tờ báo.
Tiếng Anh: To read the newspaper; an old Southern way of saying it, with coi meaning to read and nhut trinh the newspaper.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “coi nhựt trình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Coi ở đây là đọc, còn nhựt trình là tiếng Nam Bộ thời trước để gọi tờ báo. Coi nhựt trình là đọc báo, một thói quen của người khá giả thời đó: ngồi bên ván, nằm võng, ngồi bàn viết mà coi. Nó hay đi với mà (ngồi mà coi nhựt trình) và có khi đứng cặp với coi sách. Kho văn cũng cho thấy người ta coi nhựt trình để biết tin, như tàu bên Pháp sắp tới.
🇬🇧 Coi here means to read, and nhut trinh is the old Southern word for a newspaper. Coi nhut trinh is reading the paper, a habit of well-off people in those days: sitting on a plank bed, lying in a hammock, sitting at a desk to read. It often follows a verb of posture linked by ma, and is sometimes paired with reading books. The corpus also shows people reading the paper for news, such as a ship from France about to arrive.
Thí dụ:
Nãy giờ cô Hai Tân ngồi coi nhựt trình, để cho cha mẹ cãi nhau thong thả, cô không dự vào.
All this while Hai Tan had sat reading the newspaper, letting her parents argue as they pleased without joining in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCô hai cứ ngồi bên ván mà coi nhựt trình, chớ cô không qua sa lông mà nói chuyện với khách.
The second daughter just sat by the plank bed reading the newspaper and did not go over to the sitting room to talk with the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMỗi bữa cậu cứ nằm trên võng mà coi sách hoặc coi nhựt trình.
Every day the young master just lay in the hammock reading books or newspapers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVõ Lộ thì ngồi lại bàn viết mà coi nhựt trình, còn Tự Cao lấy một cuốn sách đem lại “divan” giở ra mà coi.
Vo Lo sat down at the desk to read the newspaper, while Tu Cao took a book over to the divan and opened it to read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônQuan phủ coi nhựt trình thấy tàu bên Pháp qua gần tới, vợ chồng mới đi trước lên Sài Gòn đặng cho đốc tơ coi mạch và đón rước Hoàng luôn thể.
The district chief read in the newspaper that the ship from France was nearly in, so he and his wife went up to Saigon ahead of time to see the doctor and to meet Hoang as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nãy giờ cô Hai Tân ngồi coi nhựt trình, để cho cha mẹ cãi nhau thong thả, cô không dự vào.”“Cô hai cứ ngồi bên ván mà coi nhựt trình, chớ cô không qua sa lông mà nói chuyện với khách.”“Mỗi bữa cậu cứ nằm trên võng mà coi sách hoặc coi nhựt trình.”“Võ Lộ thì ngồi lại bàn viết mà coi nhựt trình, còn Tự Cao lấy một cuốn sách đem lại “divan” giở ra mà coi.”“Quan phủ coi nhựt trình thấy tàu bên Pháp qua gần tới, vợ chồng mới đi trước lên Sài Gòn đặng cho đốc tơ coi mạch và đón rước Hoàng luôn thể.”Câu hỏi thường gặp về “coi nhựt trình”
“coi nhựt trình” nghĩa là gì?
Đọc báo; lối nói cũ của người Nam, trong đó coi là đọc và nhựt trình là tờ báo.
“coi nhựt trình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Nãy giờ cô Hai Tân ngồi coi nhựt trình, để cho cha mẹ cãi nhau thong thả, cô không dự vào.”
Từ “coi nhựt trình” có nguồn gốc từ đâu?
“coi nhựt trình” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“coi nhựt trình” thuộc từ loại gì?
“coi nhựt trình” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.