Nghĩa của “cô tịch” là gì?
Vắng vẻ, lặng lẽ, không có ai, làm cho người ta thấy buồn.
Tiếng Anh: Deserted and silent, with no one about, so that one feels sad; lonely and still.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cô tịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cô tịch là vắng lặng tới buồn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với vẻ và đứng cạnh đìu hiu: bến chợ rộn lên một lúc rồi vắng ngay, càng làm tăng thêm vẻ cô tịch, đìu hiu. Đây là tiếng của văn tả cảnh.
🇬🇧 It means still and empty to the point of sadness. In the Southern corpus it goes with the word for look and stands beside a word for desolate: a market landing bustles for a moment and then empties, which only deepens its lonely, desolate look. It is a word of descriptive prose.
Thí dụ:
Bến chợ rộn rịp lên một lúc, trước khi trời tắt nắng, rồi vắng ngay đi, càng làm tăng thêm vẻ cô tịch, đìu hiu.
The market landing bustled for a moment before the sun went out, then emptied at once, which only deepened its lonely, desolate look.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bến chợ rộn rịp lên một lúc, trước khi trời tắt nắng, rồi vắng ngay đi, càng làm tăng thêm vẻ cô tịch, đìu hiu.”Câu hỏi thường gặp về “cô tịch”
“cô tịch” nghĩa là gì?
Vắng vẻ, lặng lẽ, không có ai, làm cho người ta thấy buồn.
“cô tịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Bến chợ rộn rịp lên một lúc, trước khi trời tắt nắng, rồi vắng ngay đi, càng làm tăng thêm vẻ cô tịch, đìu hiu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.