Trở lại từ điển

cổ quái

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cổ quái” là gì?

Có hình dạng lạ lùng, khác hẳn cái thường thấy, nhìn thấy kỳ.

Tiếng Anh: Strange in shape, quite unlike what one usually sees, odd to look at.

Cách đọc
cổ quái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cổ quái”:

1 nét nghĩa
1hình dạng lạ lùng, kỳ dịđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Cổ quái là lạ lùng, coi không giống cái gì thường thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với hình: mang hình cổ quái, nói con vật nuôi nhốt trong ống tre lớn lên tròn và dài y như cái ống.

🇬🇧 It means strange, looking like nothing one usually sees. In the Southern corpus it goes with the word for shape: to take on a weird shape, said of an animal kept inside a bamboo tube that grows up round and long just like the tube.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cổ quáicổ quái + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cổ quái

Thí dụ:

Chúng ló đầu ra khỏi miệng ống để ăn và thở, cũng lớn lên được vậy, nhưng mang hình cổ quái, tròn và dài y như ống tre, để ăn thịt chớ bán không được.

They poked their heads out of the mouth of the tube to eat and breathe, and they did grow all the same, but they took on a weird shape, round and long just like a bamboo tube, good for eating but not for selling.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúng ló đầu ra khỏi miệng ống để ăn và thở, cũng lớn lên được vậy, nhưng mang hình cổ quái, tròn và dài y như ống tre, để ăn thịt chớ bán không được.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cổ quái”

“cổ quái” nghĩa là gì?

Có hình dạng lạ lùng, khác hẳn cái thường thấy, nhìn thấy kỳ.

“cổ quái” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Chúng ló đầu ra khỏi miệng ống để ăn và thở, cũng lớn lên được vậy, nhưng mang hình cổ quái, tròn và dài y như ống tre, để ăn thịt chớ bán không được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.