Nghĩa của “cô nhi viện” là gì?
Nhà nuôi và dạy những đứa trẻ không còn cha mẹ hay bị bỏ rơi.
Tiếng Anh: A home where children who have lost their parents or been abandoned are raised and taught; an orphanage.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cô nhi viện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cô nhi viện là nhà nuôi trẻ mồ côi. Trong kho văn Nam Bộ người ta cất cô nhi viện để nuôi trẻ mồ côi, có những đứa trẻ sống trong cô nhi viện, có đứa được đem ra khỏi cô nhi viện hồi tám tuổi.
🇬🇧 It names a home that brings up orphans. In the Southern corpus an orphanage is built to raise orphaned children, there are children living in an orphanage, and one child is taken out of the orphanage at the age of eight.
Thí dụ:
Đó là truyện ngắn diễn tả cảnh đau buồn của những đứa trẻ mồ côi trong cô nhi viện.
It was a short story describing the sorrow of the orphaned children in an orphanage.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiBẩm chỗ đó sẽ cất cô nhi viện để nuôi trẻ mồ côi.
Sir, an orphanage will be built on that spot to bring up orphaned children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi được đem ra khỏi cô nhi viện từ năm tôi tám tuổi.
I was taken out of the orphanage when I was eight years old.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là truyện ngắn diễn tả cảnh đau buồn của những đứa trẻ mồ côi trong cô nhi viện.”“Bẩm chỗ đó sẽ cất cô nhi viện để nuôi trẻ mồ côi.”“Tôi được đem ra khỏi cô nhi viện từ năm tôi tám tuổi.”Câu hỏi thường gặp về “cô nhi viện”
“cô nhi viện” nghĩa là gì?
Nhà nuôi và dạy những đứa trẻ không còn cha mẹ hay bị bỏ rơi.
“cô nhi viện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tài Không Đợi Tuổi của Thẩm Thệ Hà: “Đó là truyện ngắn diễn tả cảnh đau buồn của những đứa trẻ mồ côi trong cô nhi viện.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.