Trở lại từ điển

cổ ngữ

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cổ ngữ” là gì?

Tiếng nói của một dân, một xứ ở thời xưa, khác với tiếng người ta nói bây giờ.

Tiếng Anh: The language of a people or a land in ancient times, as distinct from what is spoken now.

Cách đọc
cổ ngữ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cổ ngữ”:

1 nét nghĩa
1tiếng nói thời xưađời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cổ ngữ là tiếng nói thời xưa của một dân, một xứ. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là tên xứ: cổ ngữ Tây Âu. Đây là tiếng của người làm sách tìm hiểu về tiếng nói.

🇬🇧 It names the speech of a people or a land in ancient times. In the Southern corpus it is followed by the name of the land, as in the ancient language of Tay Au. It is a word used by those who write books on the study of languages.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + cổ ngữđọc / xem / viết / lưu + cổ ngữcổ ngữ + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Riêng cổ ngữ Tây Âu đã làm cho chúng tôi thắc mắc vô cùng mà không sao giải đáp được.

The ancient language of Tay Au alone puzzled us no end, and we could find no answer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Riêng cổ ngữ Tây Âu đã làm cho chúng tôi thắc mắc vô cùng mà không sao giải đáp được.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cổ ngữ”

“cổ ngữ” nghĩa là gì?

Tiếng nói của một dân, một xứ ở thời xưa, khác với tiếng người ta nói bây giờ.

“cổ ngữ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Riêng cổ ngữ Tây Âu đã làm cho chúng tôi thắc mắc vô cùng mà không sao giải đáp được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.