Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cô lập” là gì?

Đứng riêng ra một mình hay bị tách riêng ra khỏi những người chung quanh.

Tiếng Anh: To stand apart on one's own or be cut off from those around.

Cách đọc
cô lập(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cô lập”:

1 nét nghĩa
1bị tách riêng ra, đứng một mìnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cô lập là đứng riêng ra một mình, không còn dính với ai chung quanh; bị cô lập là bị người ta hay bị hoàn cảnh tách riêng ra như vậy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau bị, được: nếu ta bị cô lập thì phải tự làm lấy mọi thứ, con cháu chịu tang được cô lập trong bốn bức màn vải trắng, cọp mò tới xóm nhà mé sông là nơi chúng bị cô lập, thất thế nhứt.

🇬🇧 It means standing apart on one's own, no longer tied to anyone around; to be isolated is to be set apart like that by other people or by circumstances. In the Southern corpus it usually follows a passive marker: if we were cut off we would have to make everything ourselves, mourning descendants are set apart within four white cloth curtains, tigers venture to riverside hamlets where they are cut off and at their weakest.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cô lập + tân ngữcô lập + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cô lập

Thí dụ:

Nếu vì một lý do nào mà ta bị cô lập, không hiểu ta còn nhớ kỹ thuật nấu quặng nữa hay chăng?

If for some reason we were cut off, I wonder whether we would still remember the technique of smelting ore?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thời xưa con cháu đi theo sau, mặc tang phục được cô lập trong bốn bức màn vải trắng.

In the old days the children and grandchildren walked behind in mourning dress, set apart within four curtains of white cloth.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Rõ ràng thời ấy cọp quá lộng hành dám bỏ rừng sâu, bén mảng đến các xóm nhà sác mé sông, nơi mà chúng bị cô lập, thất thế nhứt.

Clearly in those days the tigers ran so wild that they dared leave the deep forest and venture near the mangrove hamlets by the river, where they were cut off and at their greatest disadvantage.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu vì một lý do nào mà ta bị cô lập, không hiểu ta còn nhớ kỹ thuật nấu quặng nữa hay chăng?”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Thời xưa con cháu đi theo sau, mặc tang phục được cô lập trong bốn bức màn vải trắng.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Rõ ràng thời ấy cọp quá lộng hành dám bỏ rừng sâu, bén mảng đến các xóm nhà sác mé sông, nơi mà chúng bị cô lập, thất thế nhứt.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cô lập”

“cô lập” nghĩa là gì?

Đứng riêng ra một mình hay bị tách riêng ra khỏi những người chung quanh.

“cô lập” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Nếu vì một lý do nào mà ta bị cô lập, không hiểu ta còn nhớ kỹ thuật nấu quặng nữa hay chăng?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.