Có vẻ xưa cũ, trang nghiêm, gợi lại thời trước.
Tiếng Anh: Having an old, solemn air that evokes times past.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có vẻ xưa cũ, trang nghiêm, gợi lại thời trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho chùa chiền, đền đài, nhà xưa và đồ vật lâu đời: ngôi chùa trang nghiêm cổ kính, ngôi nhà cổ kính, nhạc khí có vẻ cổ kính. Nó hay đi cặp với trang nghiêm. Kho văn cũng dùng nó cho nếp sống và gia đình giữ lễ giáo xưa, như gia đình ấy cổ kính gia giáo phát sợ.
🇬🇧 The corpus uses it for pagodas, temples, old houses and long held objects: a solemn, ancient pagoda, an old family house, an instrument with an antique look. It often pairs with solemn. The corpus also uses it for ways of life and families holding to old customs, as in a family so old fashioned and strict it is frightening.
Thí dụ:
Mới gắn gì mà rêu đã phủ xanh các gộp đá, mới gắn, nó đâu được vẻ cổ kính như vầy.
It was only just set in place, yet moss had already covered the stones green; if it were new, it could never have such an ancient look.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgôi chùa đầu tiên hai chị em bước vào trông thật trang nghiêm, cổ kính.
The first pagoda the two sisters entered looked truly solemn and ancient.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngSơn lẩm nhẩm đọc, lòng thấy chơi vơi trong một bầu không khí cổ kính.
Son murmured as he read, his heart adrift in an atmosphere of antiquity.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTrên vách treo hai nhạc khí ta mà một có vẻ cổ kính lắm.
On the wall hung two traditional instruments, one of which looked very old.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLũy bâng khuâng với hình dáng ngôi nhà cổ kính của mình.
Luy was wistful at the shape of his old family house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLư trầm toả hương, đượm thêm màu trang nghiêm cổ kính.
The incense burner gave off fragrance, deepening the solemn, ancient air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHọ theo nếp sống cổ kính, đến mức ngạc nhiên.
They follow an old fashioned way of life, to a surprising degree.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngGia đình ấy cổ kính gia giáo phát sợ luôn.
That family is so old fashioned and strict it's frightening.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNgôi mộ có vẻ đẹp của những vật điêu tàn, hay ít ra, của những vật cổ kính, mặc dầu chưa chắc nó đã xây lên được tám mươi năm.
The tomb has the beauty of ruined things, or at least of ancient things, though it may not even have been built eighty years ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcDấu vết của vẻ đẹp ngậm ngùi của ngôi đền đài cổ kính hoang tàn là Hoàng đã được tất cả mọi con mắt nghệ sĩ của quán Tai heo nhận thấy ngay từ lúc họ mới đến.
The traces of wistful beauty of the ancient, ruined temple that was Hoang had been noticed by every artistic eye at the Tai Heo cafe from the moment they arrived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mới gắn gì mà rêu đã phủ xanh các gộp đá, mới gắn, nó đâu được vẻ cổ kính như vầy.”“Ngôi chùa đầu tiên hai chị em bước vào trông thật trang nghiêm, cổ kính.”“Sơn lẩm nhẩm đọc, lòng thấy chơi vơi trong một bầu không khí cổ kính.”“Trên vách treo hai nhạc khí ta mà một có vẻ cổ kính lắm.”“Lũy bâng khuâng với hình dáng ngôi nhà cổ kính của mình.”“Lư trầm toả hương, đượm thêm màu trang nghiêm cổ kính.”“Họ theo nếp sống cổ kính, đến mức ngạc nhiên.”“Gia đình ấy cổ kính gia giáo phát sợ luôn.”