Cứ lì ra, cố bám, cố chịu đựng hay cố làm tới, mặc người ta chê, đuổi hay đánh.
Tiếng Anh: To stubbornly hang on or persist, putting up with scorn, rejection or blows regardless.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cứ lì ra, cố bám, cố chịu đựng hay cố làm tới, mặc người ta chê, đuổi hay đánh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người bám riết một chỗ hay một ý dù bị chê, bị đuổi: cố lì làm bà chủ nhà trọ mãi, cố lì chịu đòn không sợ chi hết, cố lì mà chịu đựng dư luận, không nên cố lì vô ích. Nó cũng dùng cho sự im lặng hay dáng điệu lì lợm: sự im lặng cố lì, cái thứ đàn ông gì mà cố lì. Kho văn có khi khen nó, như cố lì lắm khi lại được việc, có khi coi nó là mặt dày.
🇬🇧 The corpus often uses it for someone clinging to a place or idea despite scorn or rejection: stubbornly staying on as landlady, taking beatings unflinchingly, sticking it out against public opinion, no point hanging on in vain. It is also used for stubborn silence or thick skinned manner: an obstinate silence, what kind of man is so shameless. The corpus sometimes praises it, as sticking it out often pays, and sometimes sees it as brazenness.
Thí dụ:
Là người có giáo dục và biết điều, Công lại cố lì, lần đầu trong đời chàng.
Educated and reasonable as he was, Cong dug in his heels, for the first time in his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLương thiện quá là dại, là thiệt thân, và cố lì lắm khi lại được việc.
Being too honest is foolish, self defeating, and sticking it out often gets things done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNay công việc đã như vậy, vợ chồng tôi không thể cố lì mà chịu đựng được dư-luận ở đây.
Now that things have come to this, my wife and I cannot stubbornly bear public opinion here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCó lẽ cổ muốn xin thêm tiền của thầy, nhưng cổ đâu có cố lì mãi được.
Perhaps she wants more money from you, but she cannot hang on forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNàng cứ cố lì làm bà chủ nhà trọ mãi thì hắn phải lấy quách nàng cho khỏi phải lo gì nữa.
If she stubbornly kept running the boarding house, he would have to marry her to spare himself any worry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHiếu tủi thân, định bụng cố lì, để mà chịu cho đến chết cho rảnh.
Hieu felt sorry for herself and resolved to dig in her heels and bear it until she died, and be done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNếu nàng không hèn yếu thì nàng cố lì được ngay từ lúc đầu và đã chẳng sa chơn như thế này.
Had she not been weak, she could have held out from the very start and not have fallen like this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMỗi đứa vô nhà đều bị chửi, song chúng nó đã tính đi rồi nên cố lì chịu đòn không sợ chi hết.
Each one who went home was scolded, but they had decided to go, so they stubbornly took the beatings, afraid of nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCái thứ đàn ông gì mà cố lì, như vậy mà còn cười được.
What sort of man is so shameless, and can still laugh like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThật là cố lì, nhưng yêu thì không thể lịch sự được.
Truly shameless, but love cannot be polite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Là người có giáo dục và biết điều, Công lại cố lì, lần đầu trong đời chàng.”“Lương thiện quá là dại, là thiệt thân, và cố lì lắm khi lại được việc.”“Nay công việc đã như vậy, vợ chồng tôi không thể cố lì mà chịu đựng được dư-luận ở đây.”“Có lẽ cổ muốn xin thêm tiền của thầy, nhưng cổ đâu có cố lì mãi được.”“Nàng cứ cố lì làm bà chủ nhà trọ mãi thì hắn phải lấy quách nàng cho khỏi phải lo gì nữa.”“Hiếu tủi thân, định bụng cố lì, để mà chịu cho đến chết cho rảnh.”“Nếu nàng không hèn yếu thì nàng cố lì được ngay từ lúc đầu và đã chẳng sa chơn như thế này.”“Mỗi đứa vô nhà đều bị chửi, song chúng nó đã tính đi rồi nên cố lì chịu đòn không sợ chi hết.”