Trở lại từ điển

cố hữu

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cố hữu” là gì?

Vốn có sẵn từ lâu và không đổi, đã thành nếp riêng của một người, một xứ.

Tiếng Anh: Present from long ago and unchanging, having become the settled way of a person or a place.

Cách đọc
cố hữu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cố hữu”:

1 nét nghĩa
1vốn có từ lâu, đã thành nếpđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cố hữu nói một nét, một thói đã có từ lâu, gắn liền với một người hay một xứ, không phải mới có. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: điệu nói thơ cố hữu của một ông già, những nét riêng cố hữu của một xứ như nhà sàn, nóc oằn, mái cong. Nó cũng làm danh từ: những cái cố hữu của nước nhà họ.

🇬🇧 It describes a trait or habit that has long been there, bound up with a person or a land, not something new. In the Southern corpus it follows a noun: an old man's accustomed way of reciting verse, the long-standing features of a land such as stilt houses, sagging ridges and upturned eaves. It is also used as a noun, as in the long-established things of their own country.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cố hữucố hữu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cố hữu

Thí dụ:

Điệu ca kỳ lạ khác hẳn với điệu nói thơ cố hữu của ông, tuy nghe không chướng như những bài vọng cổ nói xàm nhưng vẫn không phải là những chữ đờn quen thuộc và thân yêu.

The strange tune was quite unlike his own accustomed way of reciting verse; though it did not grate like those rambling vong co songs, it was still not the familiar and beloved notes of the strings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Về nước, họ bắt đầu cất nhà lợp ngói, nhưng vẫn giữ nguyên mọi biệt sắc Mã Lai cố hữu là nhà sàn, nóc oằn, mái cong quớt lên.

Back in their own country they began building houses roofed with tiles, yet kept intact all the long-standing Malay features: the house on stilts, the sagging ridge, the eaves curving upward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tôi không tin thế, vì dân phiêu lưu nào cũng muốn thành công cấp tốc mà không ai thành công được với những cái cố hữu của nước nhà họ.

I do not believe that, for all adventurers want to succeed quickly, and no one can succeed with the long-established ways of their home country.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Điệu ca kỳ lạ khác hẳn với điệu nói thơ cố hữu của ông, tuy nghe không chướng như những bài vọng cổ nói xàm nhưng vẫn không phải là những chữ đờn quen thuộc và thân yêu.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Màu thời gian
“Về nước, họ bắt đầu cất nhà lợp ngói, nhưng vẫn giữ nguyên mọi biệt sắc Mã Lai cố hữu là nhà sàn, nóc oằn, mái cong quớt lên.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Tôi không tin thế, vì dân phiêu lưu nào cũng muốn thành công cấp tốc mà không ai thành công được với những cái cố hữu của nước nhà họ.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Nước Tàu Muôn Thuở
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cố hữu”

“cố hữu” nghĩa là gì?

Vốn có sẵn từ lâu và không đổi, đã thành nếp riêng của một người, một xứ.

“cố hữu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Điệu ca kỳ lạ khác hẳn với điệu nói thơ cố hữu của ông, tuy nghe không chướng như những bài vọng cổ nói xàm nhưng vẫn không phải là những chữ đờn quen thuộc và thân yêu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.