Nghĩa của “cố hương” là gì?
Quê cũ, nơi mình sanh ra và lớn lên mà nay đã đi xa.
Tiếng Anh: One's old home place, where one was born and grew up and which one has since left.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cố hương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cố hương là quê cũ của người đã đi xa, tiếng dùng trong văn, nghe trang trọng và có ý thương nhớ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với nhớ, lìa, trở về: nhớ tới cố hương, chạnh nhớ cố hương, lìa cố hương đã mười hai năm, trở về cố hương, trở về chốn cố hương.
🇬🇧 It names the old home of someone who has gone far away; it is a written word, formal and tinged with longing. In the Southern corpus it goes with words for missing, leaving and returning: to think of the old home, to feel a pang of longing for it, to have left it twelve years ago, to return to it, to come back to the place of one's birth.
Thí dụ:
Lâu ngày mới được trở về chốn cố hương, bà Ngọc cảm xúc, mắt nhìn cảnh cũ, kiếm người quen xưa.
Returning at last to her old home after so long, Mrs Ngoc was moved; her eyes took in the old scenes and searched for people she once knew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCậu Quí con của Bồi bái Tồn, lìa cố hương lật bật đã mười hai năm rồi.
Young Master Qui, son of the village official Ton, had left his old home, and before one knew it twelve years had gone by.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHạnh có hiểu chăng tâm sự của một người thi rớt trở về cố hương?
Hanh, can you understand the feelings of someone who failed the examination and came back to the old home town?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữEm thường nghe ba em ngâm bài ấy mỗi lần chạnh nhớ cố hương.
I often heard my father chant that poem whenever he felt a pang of longing for his old home.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửNàng đem trồng dây hoa trước cửa lãnh cung, mỗi lần nhìn nó là nhớ đến cố hương.
She planted the flowering vine before the door of the secluded palace, and every time she looked at it she thought of her old home.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNgày xưa, vị hoàng đế nọ sau khi bình định sơn hà bèn trở về cố hương, giao thiệp thân mật với các bực kỳ lão trong làng, bày tiệc yến ẩm để tạ ơn xưa.
Long ago, a certain emperor, having brought peace to the realm, went back to his old home village, mixed warmly with the village elders, and gave a banquet to thank them for past kindness.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lâu ngày mới được trở về chốn cố hương, bà Ngọc cảm xúc, mắt nhìn cảnh cũ, kiếm người quen xưa.”“Cậu Quí con của Bồi bái Tồn, lìa cố hương lật bật đã mười hai năm rồi.”“Hạnh có hiểu chăng tâm sự của một người thi rớt trở về cố hương?”“Em thường nghe ba em ngâm bài ấy mỗi lần chạnh nhớ cố hương.”“Nàng đem trồng dây hoa trước cửa lãnh cung, mỗi lần nhìn nó là nhớ đến cố hương.”“Ngày xưa, vị hoàng đế nọ sau khi bình định sơn hà bèn trở về cố hương, giao thiệp thân mật với các bực kỳ lão trong làng, bày tiệc yến ẩm để tạ ơn xưa.”Câu hỏi thường gặp về “cố hương”
“cố hương” nghĩa là gì?
Quê cũ, nơi mình sanh ra và lớn lên mà nay đã đi xa.
“cố hương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Lâu ngày mới được trở về chốn cố hương, bà Ngọc cảm xúc, mắt nhìn cảnh cũ, kiếm người quen xưa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.