The throat, where words and food both pass.
Tiếng Anh: Là chỗ trong cổ mà tiếng nói và miếng ăn cùng đi qua, nên trong truyện nó là chỗ tiếng bị nghẹn lại khi người ta xúc động.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The throat, where words and food both pass.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ trong cổ mà tiếng nói và miếng ăn cùng đi qua. Vì cả hai cùng đi một đường nên trong truyện nó thành chỗ tiếng bị nghẹn lại khi người ta xúc động, và nó đi rất nhiều với tiếng nghẹn.
🇬🇧 The passage in the neck through which both speech and food go. Because both take one road, in stories it becomes the place where a voice sticks under emotion, and it goes above all with the word for choking.
Thí dụ:
Nhạc cũ dùng đệm đàn cho Thu múa duy nhất là cái soong và cái cổ họng của tôi.
The only old music accompanying her dance was a pot and my own throat.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.
The cry died in the throats of the two of them, so utterly were they terrified.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCậu té lăn ra, chân co lại rồi đạp mạnh, hai tay bíu vạt áo, thò vào cổ họng.
He rolled over, his legs drawing up and kicking out, his two hands clutching his shirt and reaching to his throat.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCúc buông đũa và nghẹn ngang nơi cổ họng không nuốt trôi và cơm trong miệng.
She put down her chopsticks, her throat closed, and could not swallow the rice in her mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThuyên nghe hai tiếng "biết gì" của con Thảo như con kiến bò trong cổ họng.
Those two words of the other girl's felt to him like an ant crawling in his throat.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcUyên và vội miếng cơm chát ngắt trong cổ họng rồi đứng lên, đi bộ ra vườn.
She bolted a mouthful of rice that went bitter in her throat, then rose and walked out to the garden.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTâm không nói được hết câu và Quít cũng nghe nghèn nghẹn nơi cổ họng.
He could not finish the sentence and she too felt a choking in her throat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHắn giận quá, run bây bẩy, nghẹn ngang nơi cổ họng, mồ hôi nhỏ giọt.
He was so angry he shook all over, his throat closed and the sweat dripped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi muốn la lớn lên một điều gì đó nhưng cổ họng tôi nghẹn cứng lại.
I wanted to shout something aloud but my throat locked tight.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCổ họng khô rát lên, nên Nho đi lại tủ lạnh, mở ra lấy một chai nước, rót nửa ly mà uống.
His throat went dry and raw, so he went to the icebox, took out a bottle of water and poured half a glass to drink.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạc cũ dùng đệm đàn cho Thu múa duy nhất là cái soong và cái cổ họng của tôi.”“Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.”“Cậu té lăn ra, chân co lại rồi đạp mạnh, hai tay bíu vạt áo, thò vào cổ họng.”“Cúc buông đũa và nghẹn ngang nơi cổ họng không nuốt trôi và cơm trong miệng.”“Thuyên nghe hai tiếng "biết gì" của con Thảo như con kiến bò trong cổ họng.”“Uyên và vội miếng cơm chát ngắt trong cổ họng rồi đứng lên, đi bộ ra vườn.”“Tâm không nói được hết câu và Quít cũng nghe nghèn nghẹn nơi cổ họng.”“Hắn giận quá, run bây bẩy, nghẹn ngang nơi cổ họng, mồ hôi nhỏ giọt.”