Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hồn người chết không ai thờ cúng, đi vất vưởng; trong lời nói thường ngày cũng chỉ kẻ côn đồ, hay cái tánh bạt mạng.

Tiếng Anh: The soul of someone dead whom no one worships, drifting about; in everyday speech also a hoodlum, or a reckless nature.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cô hồn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hồn người chết không ai thờ cúng, đi vất vưởng; trong lời nói thường ngày cũng chỉ kẻ côn đồ, hay cái tánh bạt mạng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hồn người chết không ai thờ, đi vất vưởng; cũng chỉ kẻ côn đồđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo ba đàng. Đàng thứ nhứt là hồn ma không nơi thờ cúng: rạch Ông Rầy nổi danh là linh thiêng có cô hồn, anh bán dầu dừa biết đó là tiếng nói của cô hồn, cô hồn xúi giục nói nhiều tiếng kỳ lạ, vất vưởng như những cô hồn lạc lòng, mình được cảm tình với âm binh cô hồn các đảng. Tiền của nó thì người ta sợ đụng: tiền đó là tiền của cô hồn không dễ gì nuốt trôi đâu. Đàng thứ nhì là chữ bạt mạng cô hồn, cái tánh liều không sợ gì: cô Nhạn cũng bạt mạng cô hồn lắm, em nổi danh là một đứa con gái bạt mạng cô hồn trong làng. Đàng thứ ba là kẻ côn đồ, bọn du đãng: với tụi cô hồn đó mà ỷ y sao được. Có khi nó chỉ cái chết bất đắc kỳ tử, như chết vì cô hồn xe lửa.

🇬🇧 The corpus uses the word three ways: a spirit no one worships, whose voice can be heard and whose money people fear to touch; the phrase for a devil may care recklessness; and a gang of hoodlums one cannot trust. Sometimes it names a sudden death, as under a train.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hắn tin chắc rằng hắn sẽ chết già chớ không chết vì ho lao hoặc vì cô hồn xe lửa.

He was certain he would die of old age, and not of consumption or under the wheels of a train.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Với tụi cô hồn đó mà ỷ y sao được.

With a gang of hoodlums like that, how could anyone feel safe.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Anh bán dầu dừa biết đó là tiếng nói của cô hồn.

The coconut oil seller knew it was the voice of a wandering ghost.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Được cái là cô Nhạn cũng bạt mạng cô hồn lắm nên mình cũng đỡ rắc rối.

The good thing is that Miss Nhan is quite devil may care herself, so we have less trouble.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Bá Vạn càng tin rằng thời vận của ông ta đang lên và ông Chúa Hòn sắp chết bất đắc kỳ tử nên cô hồn xúi giục nói nhiều tiếng kỳ lạ.

Ba Van believed all the more that his own fortunes were rising and that the Lord of the Island was about to die a sudden death, so that wandering ghosts were prompting him to say so many strange things.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Em nổi danh là một đứa con gái bạt mạng cô hồn trong làng mà!

I am known in the village as a reckless, devil may care girl!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Như vậy, mình được cảm tình với dân làng, với các loại chim muông cây cỏ, với âm binh, cô hồn các đảng.

That way we win the goodwill of the villagers, of the birds and beasts and plants, of the spirit soldiers and all the wandering ghosts.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Rạch Ông Rầy nổi danh là linh thiêng, có cô hồn.

Ong Ray creek is known to be haunted, with wandering ghosts.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Đời họ đã có ý nghĩa nào, một chỗ nhằm để cho họ khỏi vất vưởng như những cô hồn lạc lòng, một chỗ dựa tinh thần để lấy hứng mà làm việc.

Their lives had some meaning, a place to aim for so that they need not drift like lost wandering souls, a spiritual support to draw inspiration for their work.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Tiền đó là tiền của cô hồn, không dễ gì nuốt trôi đâu nghen Sơn Nhỏ!

That money belongs to the wandering ghosts; it will not go down easily, Son Nho!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hắn tin chắc rằng hắn sẽ chết già chớ không chết vì ho lao hoặc vì cô hồn xe lửa.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 16
“Em ẩu tả vừa vừa chớ bạt mạng cô hồn theo cái kiều đó có ngày em xộc chết!”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 2
“Người thì cãi lại, bão rằng đó là ánh sáng của các cô hồn bị sấu ăn thịt.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Được cái là cô Nhạn cũng bạt mạng cô hồn lắm nên mình cũng đỡ rắc rối.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
“Hổng chừng còn đôi ba tên cô hồn thả lên thả xuống ở mặt này.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Em nổi danh là một đứa con gái bạt mạng cô hồn trong làng mà!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Như vậy, mình được cảm tình với dân làng, với các loại chim muông cây cỏ, với âm binh, cô hồn các đảng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Rạch Ông Rầy nổi danh là linh thiêng, có cô hồn.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3