Nghĩa của “cố đô” là gì?
Thành phố ngày xưa từng là nơi vua ở và triều đình làm việc, nay không còn giữ vai đó nữa.
Tiếng Anh: A city that was once the seat of the ruler and the court but no longer is; a former capital.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cố đô”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cố đô là thành phố từng đứng đầu một nước thời trước. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước tên thành phố: cố đô Nại Lương của Nhựt Bổn, nơi nổi danh nhờ bầy nai được nuôi rất trịnh trọng.
🇬🇧 It names a city that once stood at the head of a country. In the Southern corpus it comes before the name of the city: Nai Luong, the former capital of Japan, famous for the deer that are kept there with great ceremony.
Thí dụ:
Mà hiện nay, cố đô Nại Lương của Nhựt Bổn rất nổi danh về đạo binh nai thần, mà họ nuôi một cách trịnh trọng y như là người Ấn Độ nuôi bò làm vật tổ.
And today Nai Luong, the former capital of Japan, is very famous for its army of sacred deer, which they keep as solemnly as the people of India keep cows as a totem animal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà hiện nay, cố đô Nại Lương của Nhựt Bổn rất nổi danh về đạo binh nai thần, mà họ nuôi một cách trịnh trọng y như là người Ấn Độ nuôi bò làm vật tổ.”Câu hỏi thường gặp về “cố đô”
“cố đô” nghĩa là gì?
Thành phố ngày xưa từng là nơi vua ở và triều đình làm việc, nay không còn giữ vai đó nữa.
“cố đô” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Mà hiện nay, cố đô Nại Lương của Nhựt Bổn rất nổi danh về đạo binh nai thần, mà họ nuôi một cách trịnh trọng y như là người Ấn Độ nuôi bò làm vật tổ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.