Một mình không ai bên cạnh, và cái trống trải sanh ra từ chỗ đó.
Tiếng Anh: Alone with nobody beside one, and the emptiness that comes of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một mình không ai bên cạnh, và cái trống trải sanh ra từ chỗ đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cô là một mình, độc là chỉ có một. Trong kho văn Nam Bộ nó đi cặp với lẻ loi và với bơ vơ: cảm thấy lẻ loi cô độc, an ủi nàng lúc cô độc bơ vơ. Nó nhận trạng từ chỉ mức: hoàn toàn cô độc, bớt cô độc. Nó cũng làm danh từ mà người ta sống trong đó: hai tháng trời nàng sống trong cô độc, cảm lạnh vì cô độc. Kho văn còn đặt nó cho vật: cái quan tài nằm cô độc như cục đá. Và có một câu cân nó với cái được: nửa như cô độc nửa như thảnh thơi.
🇬🇧 The elements mean by oneself and only one. In the Southern corpus it pairs with words for being solitary and forlorn. It takes adverbs of degree. It serves as a noun one lives inside. The corpus gives it to a thing as well, a coffin lying alone like a stone. And one sentence weighs it against what it gives, half aloneness and half ease.
Thí dụ:
Anh ta ước mong nghe tiếng người nói hay tiếng chân đi để cho thấy bớt cô độc.
He longed to hear a human voice or a footfall, so as to feel less alone.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChỉ đêm nay là Thu nghe mình không còn là người lữ hành cô độc trên đời nữa.
Only tonight did Thu feel she was no longer a lone traveller in the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCái quan tài nằm cô độc như cục đá, thiếu bóng cây tùng, con cò còn hạc.
The coffin lay alone like a stone, wanting the shade of a pine and the crane and the stork beside it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChàng gắng chịu đựng một cách vui vẻ để Bích Thủy bớt cảm thấy cô độc như bị bỏ rơi.
He bore it cheerfully on purpose, so that Bich Thuy might feel less alone and less cast off.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNàng không còn cô độc trong tình cảm và không còn muốn sống trong u tối.
She was no longer alone in her affections and no longer wished to live in the dark.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi đứng dưới gốc cây, hút thuốc với vẻ mặt sầu tư của con người cô độc.
I stood at the foot of the tree smoking, with the brooding face of a man alone.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVàng Anh mới tìm về đậu trên vai nàng Lý, an ủi nàng lúc cô độc, bơ vơ.
The oriole had come back and perched on the Ly girl's shoulder, consoling her in her lonely and forlorn hours.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhQuít rất mừng mà chợt nhớ ra rằng nàng còn người bạn nầy, chớ chưa hẳn hoàn toàn cô độc.
Quit was very glad, suddenly remembering that she still had this friend and was not yet wholly alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNếu làm như thế là phạm pháp và bị tù đày, chàng vẫn thấy sướng hơn là sống cô độc ở đây.
If doing so is against the law and means gaol and exile, he would still feel better off than living alone here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHuyền Tiên cảm thấy lẻ loi cô độc và cần phải vịn vào một lẽ sống.
Huyen Tien felt solitary and alone, and in need of some reason for living to hold on to.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta ước mong nghe tiếng người nói hay tiếng chân đi để cho thấy bớt cô độc.”“Chỉ đêm nay là Thu nghe mình không còn là người lữ hành cô độc trên đời nữa.”“Cái quan tài nằm cô độc như cục đá, thiếu bóng cây tùng, con cò còn hạc.”“Chàng gắng chịu đựng một cách vui vẻ để Bích Thủy bớt cảm thấy cô độc như bị bỏ rơi.”“Nàng không còn cô độc trong tình cảm và không còn muốn sống trong u tối.”“Tôi đứng dưới gốc cây, hút thuốc với vẻ mặt sầu tư của con người cô độc.”“Vàng Anh mới tìm về đậu trên vai nàng Lý, an ủi nàng lúc cô độc, bơ vơ.”“Quít rất mừng mà chợt nhớ ra rằng nàng còn người bạn nầy, chớ chưa hẳn hoàn toàn cô độc.”