Nghĩa của “cố định” là gì?
Đã định rồi, ở yên một chỗ hay giữ nguyên một mức, không dời không đổi.
Tiếng Anh: Settled and staying in one place or at one level, not moving and not changing.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cố định”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cố định là đã yên một chỗ, một mức, không còn xê dịch. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: thời tiết cố định, tức thời tiết tới đúng kỳ của nó. Nó cũng đứng sau chữ đã: ranh giới các tỉnh đã cố định, tức đã vạch xong, không sửa nữa.
🇬🇧 It means settled in one place or at one level, no longer shifting. In the Southern corpus it follows a noun, as in the fixed round of the weather, which comes at its appointed time. It also follows the word for already: the boundaries of the provinces were fixed, meaning drawn once and no longer revised.
Thí dụ:
Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.
The season of leaves will be torn apart before it withers and changes with the fixed round of the weather.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaLúc bấy giờ, việc thống kê đã tương đối chính xác, ranh giới các tỉnh đã cố định, chỉ trừ giai đoạn sơ khởi.
By then the statistics were fairly accurate and the boundaries of the provinces were fixed, except in the earliest period.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.”“Lúc bấy giờ, việc thống kê đã tương đối chính xác, ranh giới các tỉnh đã cố định, chỉ trừ giai đoạn sơ khởi.”Câu hỏi thường gặp về “cố định”
“cố định” nghĩa là gì?
Đã định rồi, ở yên một chỗ hay giữ nguyên một mức, không dời không đổi.
“cố định” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Thu Bay Mưa của Từ Kế Tường: “Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.