Trở lại từ điển

chuyển hóa

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chuyển hóa” là gì?

Sự đổi từ dạng nầy ra dạng khác; trong văn phạm là cách thêm âm vô một tiếng gốc để làm ra tiếng mới.

Tiếng Anh: A change from one form into another; in grammar, the way a new word is made by adding sounds to a base word.

Cách đọc
chuyển hóa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chuyển hóa”:

1 nét nghĩa
1đổi ra dạng khác; làm tiếng mới từ tiếng gốcđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chuyển hóa là đổi qua một dạng khác. Trong kho văn Nam Bộ nó là tiếng của môn văn phạm: có thứ tiếng nói lấy một tiếng gốc rồi thêm âm vô mà ra tiếng mới, còn tiếng Việt thì không làm vậy.

🇬🇧 It means changing into another form. In the Southern corpus it is a term of grammar: some languages take a base word and add sounds to it to get a new word, while Vietnamese does not do so.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chuyển hóacó / dùng / giữ + chuyển hóachuyển hóa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Còn về văn phạm thì họ có chuyển hóa (dérivation), còn ta thì không.

As for grammar, they have derivation, while we do not.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn về văn phạm thì họ có chuyển hóa (dérivation), còn ta thì không.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chuyển hóa”

“chuyển hóa” nghĩa là gì?

Sự đổi từ dạng nầy ra dạng khác; trong văn phạm là cách thêm âm vô một tiếng gốc để làm ra tiếng mới.

“chuyển hóa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Còn về văn phạm thì họ có chuyển hóa (dérivation), còn ta thì không.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.