Nghĩa của “người chung quanh” là gì?
Những người ở gần mình, sống chung với mình trong nhà, trong xóm hay trong đám đông; rộng ra là người đời, thiên hạ.
Tiếng Anh: The people around one, those one lives among at home, in the neighbourhood or in a crowd; more broadly, other people, the world at large.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “người chung quanh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chung quanh là cách người Nam nói xung quanh, tức là vòng bốn phía. Người chung quanh là những ai ở gần mình, trước hết theo nghĩa đen: đám đông đứng quanh, người trong xóm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay dùng rộng hơn, chỉ người đời, những người mà mình phải sống chung, phải để ý tới ý nghĩ, lời xét đoán của họ: sợ người chung quanh để ý, mang xấu với người chung quanh, làm cho giống người chung quanh. Nó hay đi với những, mọi, bao.
🇬🇧 The second part is the Southern way of saying all around. The phrase means whoever is near one, first literally, the crowd standing about or the people of the hamlet. In the Southern corpus it is more often used broadly for other people, those one must live among and whose thoughts and judgement one has to heed: afraid the people around will notice, disgraced in the eyes of others, trying to be like everyone else. It often takes words meaning all or so many in front.
Thí dụ:
Giang Văn dìu Mỵ Lan trong tiếng ngợi khen của bao người chung quanh.
Giang Van led My Lan along amid the praise of all the people around them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTính tôi lơ đãng, ít khi để ý đến những người chung quanh tôi.
I am absent-minded by nature and seldom pay attention to the people around me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiLạ quá, ở giữa xóm, cho dẫu đóng cửa nằm nhà cũng nghe như là mình được sống với người chung quanh.
How strange: in the middle of the neighbourhood, even lying at home with the door shut, one feels one is living among the people around.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCả người chung quanh cũng nghe là cô hỏi vặn hữu lý lắm.
Even the people around them felt her pointed question was very reasonable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMột hồi lâu, thấy sao quá bứt rứt trong mình và sợ người chung quanh để ý Phấn xoay lưng nằm ngửa ra.
After a long while, feeling terribly restless and afraid the people around would notice, Phan turned over and lay face up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐó là lời xét đoán của người chung quanh anh.
That was the judgement of the people around him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióChàng tự do khóc, bất đếm xỉa đến sự lố bịch và chắc là những người chung quanh đó buồn cười cho anh chàng si tình lắm.
He cried freely, heedless of how ridiculous it was, and the people around surely found the lovesick young man very funny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INếu Bích là con trai nó sẽ bất kể đến những gì chàng nghĩ, chàng làm, có phải là dễ chịu cho người chung quanh hay không.
If Bich were a boy, he would not care about what he thought or did, or whether it was pleasant for the people around him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSống hiền hoà với mọi người là không sống thật với mình, đã không sống thật với mình tức là không sống thật với người chung quanh.
Living meekly with everyone is not being true to oneself, and not being true to oneself means not being true to the people around one.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNụ cười đó sẽ khiến người chung quanh không đoán được tâm trạng của nàng dù nàng đang trải qua những phút bực dọc hay buồn khổ nhứt đời.
That smile would keep the people around from guessing her state of mind, even when she was going through her most irritated or miserable moments.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giang Văn dìu Mỵ Lan trong tiếng ngợi khen của bao người chung quanh.”“Tính tôi lơ đãng, ít khi để ý đến những người chung quanh tôi.”“Lạ quá, ở giữa xóm, cho dẫu đóng cửa nằm nhà cũng nghe như là mình được sống với người chung quanh.”“Cả người chung quanh cũng nghe là cô hỏi vặn hữu lý lắm.”“Một hồi lâu, thấy sao quá bứt rứt trong mình và sợ người chung quanh để ý Phấn xoay lưng nằm ngửa ra.”“Đó là lời xét đoán của người chung quanh anh.”“Chàng tự do khóc, bất đếm xỉa đến sự lố bịch và chắc là những người chung quanh đó buồn cười cho anh chàng si tình lắm.”“Nếu Bích là con trai nó sẽ bất kể đến những gì chàng nghĩ, chàng làm, có phải là dễ chịu cho người chung quanh hay không.”Câu hỏi thường gặp về “người chung quanh”
“người chung quanh” nghĩa là gì?
Những người ở gần mình, sống chung với mình trong nhà, trong xóm hay trong đám đông; rộng ra là người đời, thiên hạ.
“người chung quanh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Những Giọt Long Lanh của Dung Sàigòn: “Giang Văn dìu Mỵ Lan trong tiếng ngợi khen của bao người chung quanh.”
Từ “người chung quanh” có nguồn gốc từ đâu?
“người chung quanh” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“người chung quanh” thuộc từ loại gì?
“người chung quanh” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.