Điều hay vật đưa ra để chứng tỏ một việc là có thật.
Tiếng Anh: Something offered to prove that a matter is true; evidence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều hay vật đưa ra để chứng tỏ một việc là có thật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt trong chuyện kiện thưa: kiện không đủ chứng cớ, quan không đòi hỏi chứng cớ, có chứng cớ rõ ràng. Nó hay đi với rõ ràng, đủ và ràng ràng. Trong đời thường, người ta cũng đòi chứng cớ trước khi tin hay trách ai.
🇬🇧 The corpus uses it most in lawsuits: a case lacking evidence, a mandarin who asks for no proof, clear evidence. It often goes with clear, enough and plain as day. In daily life too, people demand proof before believing or blaming someone.
Thí dụ:
Tôi có hỏi thăm mấy thầy bên Tòa thì họ nói bên Chà Và kiện không đủ chứng cớ.
I asked the clerks at the court, and they said the Indian's suit lacked evidence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCũng may cho thầy là không có chứng cớ, chớ nếu có, họ dám níu thầy ta mà cự lắm.
Lucky for him there was no evidence, or they might well have seized him and made a fuss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu trâu đau thì cho chủ biết kịp thời, phòng khi trâu chết có chứng cớ.
If the buffalo falls sick, tell the owner in time, so that if it dies there is proof.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNay cô muốn đến quan mà cáo bà Phủ thì trước hết cô phải có đủ chứng cớ cho chắc chắn.
Now if you want to go to the mandarin and accuse Mrs Phu, you must first have solid evidence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcĐâu mình kể tên vài người cho tôi biết đặng tôi hỏi lại cho có chứng cớ rõ ràng mà làm tội nó chớ.
Name me a few people so I can ask again and have clear proof to punish him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCậu lo lót sao đó không biết, mà quan không đòi hỏi chứng cớ chi hết, cứ bắt cha con tôi mà bỏ tù.
The young master bribed somehow, and the mandarin asked for no evidence at all, just seized my father and me and threw us in jail.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTấn Thân khai bạc ấy Tri huyện Đông Xuyên lấy hết, khai thì khai như vậy chớ chẳng có chứng cớ chi.
Tan Than testified that District Chief Dong Xuyen took all that money, but that was only testimony, with no proof at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐó, chứng cớ ràng ràng mà thím chưa chịu tin hay sao?
There, the evidence is plain as day, and you still won't believe it?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMình có chứng cớ ổng chối sao được.
We have proof, how could he deny it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngLời khai của thằng Tý nghe phi lý lắm, bởi vì có chứng cớ rõ ràng, trọn đêm hồi hôm Hương hào Hội ở nhà chớ không có đi đâu hết.
Ty's statement sounded absurd, because there was clear evidence that the whole of last night the village official Hoi was at home and never went anywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi có hỏi thăm mấy thầy bên Tòa thì họ nói bên Chà Và kiện không đủ chứng cớ.”“Cũng may cho thầy là không có chứng cớ, chớ nếu có, họ dám níu thầy ta mà cự lắm.”“Nếu trâu đau thì cho chủ biết kịp thời, phòng khi trâu chết có chứng cớ.”“Nay cô muốn đến quan mà cáo bà Phủ thì trước hết cô phải có đủ chứng cớ cho chắc chắn.”“Đâu mình kể tên vài người cho tôi biết đặng tôi hỏi lại cho có chứng cớ rõ ràng mà làm tội nó chớ.”“Cậu lo lót sao đó không biết, mà quan không đòi hỏi chứng cớ chi hết, cứ bắt cha con tôi mà bỏ tù.”“Tấn Thân khai bạc ấy Tri huyện Đông Xuyên lấy hết, khai thì khai như vậy chớ chẳng có chứng cớ chi.”“Đó, chứng cớ ràng ràng mà thím chưa chịu tin hay sao?”