Trở lại từ điển

chùm ruột

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là thứ cây vườn cho trái nhỏ vàng chua, ăn với muối ớt, và trong truyện nó là trái của con nít và của cái sân sau nhà.

Tiếng Anh: The star gooseberry, small sour yellow fruit of the garden.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chùm ruột(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là thứ cây vườn cho trái nhỏ vàng chua, ăn với muối ớt, và trong truyện nó là trái của con nít và của cái sân sau nhà.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cây vườn cho trái nhỏ vàng chua, ăn với muối ớtđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Thứ cây vườn cho trái nhỏ vàng chua, mọc thành chùm. Người ta ăn sống với muối ớt hoặc làm mứt, nên trong truyện nó là trái của con nít và của cái sân sau nhà. Nhánh nó cũng chặt làm roi. Coi kỹ: cụm chùm ruột non của con vịt là bộ lòng, không phải trái này.

🇬🇧 A garden tree bearing small sour yellow fruit in clusters. People eat it raw with salt and chilli or make it into a preserve, so in stories it is the fruit of children and of the back yard. Its branches are also cut for switches.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dì Hạnh bước vào với cuốn sách cầm ở tay, tay kia dì cầm một nhúm chùm ruột.

Her aunt came in with a book in one hand, and in the other a handful of star gooseberries.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Mỗi lần cả nhà ăn chùm ruột hay ăn trái cóc, ăn soài tượng, bé Huệ không được mời.

Every time the household ate star gooseberries or ambarella or green mango, the little girl was not invited.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Một lát, hai đứa chạy về phân phát cho mỗi bạn một ngọn roi chùm ruột.

A little later the two of them ran back and handed each friend a star gooseberry switch.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Liễu không muốn Lưu bắt gặp nàng ở đây, nên ăn vài trái mứt chùm ruột xong, nàng uống nước rồi xin phép về.

She did not want him to catch her here, so having eaten a few of the preserved star gooseberries she drank her water and asked leave to go.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Trăng sáng như ban ngày, Trần Văn Sửu thấy rõ ràng Hương hào Hội bận áo vải trắng quần lãnh đen ở phía cây chùm ruột chạy ra sân đặng có thót ra lộ.

The moon was bright as day, and he saw plainly the village officer in a white cotton coat and black silk trousers come out from the star gooseberry tree across the yard to slip out to the road.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Tôi nhớ như in, mấy chiếc răng ngọc ngà của dì cắn khẽ vào trái chùm ruột vàng ửng.

I remember it as though printed: her ivory teeth biting gently into the golden star gooseberry.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Tôi cười, ngắt mấy trái chùm ruột bỏ vào miệng nhai lốp bốp.

I laughed and picked a few star gooseberries and put them in my mouth and crunched them.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nó cho dì chùm ruột với một dụng ý, dì đừng có mắc mưu nó.

He gave her the star gooseberries with a design, and she was not to fall into his trap.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Thằng bé ném một túi chùm ruột và muối ớt lên.

The boy tossed up a bag of star gooseberries with salt and chilli.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Liễu bật cười và hột chùm ruột mà nàng lùa tới bên trong môi, toan nhả nó xuống một bàn tay xòe của nàng, bị bắn ra xa.

She burst out laughing, and the star gooseberry stone she had pushed inside her lip, meaning to spit it down into her open palm, shot out far away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Dì Hạnh bước vào với cuốn sách cầm ở tay, tay kia dì cầm một nhúm chùm ruột.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
Mỗi lần cả nhà ăn chùm ruột hay ăn trái cóc, ăn soài tượng, bé Huệ không được mời.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
Một lát, hai đứa chạy về phân phát cho mỗi bạn một ngọn roi chùm ruột.
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị
Liễu không muốn Lưu bắt gặp nàng ở đây, nên ăn vài trái mứt chùm ruột xong, nàng uống nước rồi xin phép về.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Trăng sáng như ban ngày, Trần Văn Sửu thấy rõ ràng Hương hào Hội bận áo vải trắng quần lãnh đen ở phía cây chùm ruột chạy ra sân đặng có thót ra lộ.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 3
Tôi nhớ như in, mấy chiếc răng ngọc ngà của dì cắn khẽ vào trái chùm ruột vàng ửng.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
Tôi cười, ngắt mấy trái chùm ruột bỏ vào miệng nhai lốp bốp.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
Nó cho dì chùm ruột với một dụng ý, dì đừng có mắc mưu nó.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1