Đút củi vô bếp cho lửa cháy đều để nấu ăn; cũng là đốt lò cho đầu máy chạy bằng hơi.
Tiếng Anh: To feed firewood into the stove to keep a cooking fire going; also to stoke a steam engine's firebox.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đút củi vô bếp cho lửa cháy đều để nấu ăn; cũng là đốt lò cho đầu máy chạy bằng hơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc bếp núc hằng ngày ở miền quê Nam Bộ: vô bếp chụm lửa, phụ chụm lửa, coi chụm lửa nấu cơm. Người ta chụm lửa bằng củi, có khi cả cột kèo cũ. Kho văn cũng gọi người đốt lò đầu máy xe lửa là anh thợ chụm lửa, và đầu máy chạy hơi là đầu máy chụm lửa.
🇬🇧 The corpus uses it for everyday kitchen work in the Southern countryside: going into the kitchen to tend the fire, helping stoke it, minding the fire to cook rice. People fed the fire with firewood, sometimes even old posts and rafters. The corpus also calls a locomotive stoker a fire tender, and a steam engine a wood fired engine.
Thí dụ:
Nói tới vụ nhúm lửa, Quít lại nhớ tới Tâm, anh thợ chụm lửa đầu máy hỏa xa.
Talk of lighting a fire made Quit think again of Tam, the stoker on the railway engine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThị Trâm đi theo vô phụ chụm lửa, để cho Thị Dần xắt thịt đặng kho.
Thi Tram followed her in to help tend the fire, leaving Thi Dan to cut the meat for braising.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCô lấy vạt áo chùi nước mắt rồi trở vô bếp ngồi chụm lửa.
She wiped her tears with the flap of her blouse and went back to the kitchen to sit tending the fire.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngLê bận việc thì cô bồng em giùm, đến bữa ăn, nếu em ngủ thì cô cũng vô bếp phụ với Diệp mà chụm lửa.
When Le was busy she would carry the little one for her, and at mealtime, if the child was asleep, she also went into the kitchen to help Diep tend the fire.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng này buồn bã, hỏi lại thì rõ ràng bọn gia nhân đã lấy mấy khúc củi chuồng heo mà chụm lửa nấu bánh.
The man was saddened, and on asking again it was clear the servants had taken some logs from the pigsty to feed the fire for cooking the cakes.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh ta biểu thằng Tý coi chụm lửa, còn anh ta thì xách xâu cá đem ra hè ngồi mà làm, rồi bỏ vô nồi mà nấu.
He told Ty to mind the fire, while he took the string of fish out to the side of the house to clean them and then put them in the pot to cook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMấy ổng còn lấy thêm mớ cột, kèo về chụm lửa.
Those men even took a pile of posts and rafters home to burn.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônÔng Thuận biểu Tư Cầu vô thay áo quần khô rồi coi chụm lửa nấu cơm ăn sớm, đặng nước ròng đi giăng câu kiếm cá để ăn.
Mr Thuan told Tu Cau to go in and change into dry clothes, then mind the fire and cook rice early, so they could go set fishing lines at low tide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChụm lửa xong, Thu-Vân đi lại chõng.
Having seen to the fire, Thu Van went over to the bamboo bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngHôm nay họ dùng đầu máy chụm lửa chớ không phải đầu máy chạy dầu nên tiếng còi to lắm và đã nghe được lúc nó còn ở mãi đằng xa, đâu đằng nhà hộ sanh Từ Dũ.
Today they used a wood fired engine rather than a diesel, so the whistle was very loud and could be heard while it was still far away, near the Tu Du maternity hospital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói tới vụ nhúm lửa, Quít lại nhớ tới Tâm, anh thợ chụm lửa đầu máy hỏa xa.”“Thị Trâm đi theo vô phụ chụm lửa, để cho Thị Dần xắt thịt đặng kho.”“Cô lấy vạt áo chùi nước mắt rồi trở vô bếp ngồi chụm lửa.”“Lê bận việc thì cô bồng em giùm, đến bữa ăn, nếu em ngủ thì cô cũng vô bếp phụ với Diệp mà chụm lửa.”“Ông này buồn bã, hỏi lại thì rõ ràng bọn gia nhân đã lấy mấy khúc củi chuồng heo mà chụm lửa nấu bánh.”“Anh ta biểu thằng Tý coi chụm lửa, còn anh ta thì xách xâu cá đem ra hè ngồi mà làm, rồi bỏ vô nồi mà nấu.”“Mấy ổng còn lấy thêm mớ cột, kèo về chụm lửa.”“Ông Thuận biểu Tư Cầu vô thay áo quần khô rồi coi chụm lửa nấu cơm ăn sớm, đặng nước ròng đi giăng câu kiếm cá để ăn.”