Nét chữ tay của một người; cũng là hệ thống chữ để ghi một thứ tiếng.
Tiếng Anh: A person's handwriting; also the writing system of a language.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nét chữ tay của một người; cũng là hệ thống chữ để ghi một thứ tiếng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nét chữ tay dùng để nhận ra người viết, nhứt là trong cụm tuồng chữ viết: thấy tuồng chữ viết của Bánh, đầy chữ viết của Toàn, chữ viết đẹp đẽ, dòng chữ viết vội vàng. Nó cũng chỉ lối chữ riêng của một dân tộc, như người Nhựt có chữ viết đặc biệt. Kho văn cũng dùng nó cho chữ nghĩa nói chung, như biết đọc chữ viết hay không.
🇬🇧 The corpus often uses it for handwriting that identifies the writer, especially in the phrase style of handwriting: recognising Banh's hand, pages full of Toan's writing, neat handwriting, lines dashed off in haste. It also means a people's own script, like the Japanese having a special writing system. The corpus also uses it for writing in general, like being able to read writing or not.
Thí dụ:
Mạnh ngạc nhiên hết sức mà thấy trên giấy gói đậu có tuồng chữ viết của Bánh.
Manh was amazed to see Banh's handwriting on the bean wrapping paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThanh Nguyên lật hai bề coi không có chữ viết chi hết thì lấy làm lạ nên ngó cha.
Thanh Nguyen turned it over both sides and found no writing at all, so he looked at his father puzzled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMột xấp giấy tập học trò mang đầy chữ viết của Toàn khiến nàng chủ ý.
A stack of school exercise paper covered in Toan's handwriting caught her attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMá em nói chữ viết hay lắm; hồi trước tía em mua tới một trăm tám.
Mother says the calligraphy is very fine; father bought it back then for a hundred and eighty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLão ăn mày lại đến xin ni cô chữ viết nữa, ni cô sốt sắng đem cho.
The old beggar came again to ask the nun for more writing, and she gladly gave it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười Nhựt biết sáng tạo nên họ có chữ viết đặc biệt, có đạo Phật mạnh mẽ, có đồ gốm độc đáo.
The Japanese are creative, so they have a special writing system, a strong Buddhism and distinctive pottery.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNhưng khi thấy mặt Hảo, nàng hoảng-sợ như tội của nàng lộ ra trên mặt nàng bằng những chữ viết to.
But when she saw Hao, she panicked as if her guilt showed on her face in large letters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBà hỏi Càn biết đọc chữ viết hay không.
She asked Can whether he could read writing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCon nhà này nhìn cuốn tập bao bìa giấy bóng cẩn thận, chữ viết đẹp đẽ không có dòng bôi bẩn hay lem luốc đâm ra ngại ngùng.
This one looked at the notebook carefully covered in glossy paper, the handwriting neat without a smudge, and felt shy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuNàng nhìn mãi bức thư xa và Hòa hiện lên qua mấy mươi dòng chữ viết vội vàng ấy, hiền từ, nhưng lạnh lẽo gần như là không có tình cảm.
She kept looking at the letter from afar, and Hoa appeared through those dozens of hastily written lines, gentle but cold, almost without feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mạnh ngạc nhiên hết sức mà thấy trên giấy gói đậu có tuồng chữ viết của Bánh.”“Thanh Nguyên lật hai bề coi không có chữ viết chi hết thì lấy làm lạ nên ngó cha.”“Một xấp giấy tập học trò mang đầy chữ viết của Toàn khiến nàng chủ ý.”“Má em nói chữ viết hay lắm; hồi trước tía em mua tới một trăm tám.”“Lão ăn mày lại đến xin ni cô chữ viết nữa, ni cô sốt sắng đem cho.”“Người Nhựt biết sáng tạo nên họ có chữ viết đặc biệt, có đạo Phật mạnh mẽ, có đồ gốm độc đáo.”“Nhưng khi thấy mặt Hảo, nàng hoảng-sợ như tội của nàng lộ ra trên mặt nàng bằng những chữ viết to.”“Bà hỏi Càn biết đọc chữ viết hay không.”