Người con trai đang cưới vợ, trong ngày lễ cưới của mình.
Tiếng Anh: The young man taking a wife, on his own wedding day.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người con trai đang cưới vợ, trong ngày lễ cưới của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi thành đôi với chữ cô dâu: cô dâu chú rể trong lễ phục, chiếc ghe chở cô dâu chú rể. Nó nhận mấy chữ đứng sau để nói cái hôn lễ không thành hoặc chưa thành: chú rể hờ, chú rể hụt, phụ chú rể hỏng thi. Nó nhận luôn cái tên đứng sau: chú rể Mạnh. Kho văn đặt nó trong nhà vợ nhiều hơn trong nhà nó, nên nó hay đứng cạnh chữ bố vợ, chữ mẹ vợ, chữ làm rể: làm như chú rể cứ phải dưới quyền ông cụ bà cụ, không thèm đi làm rể làm con gì cả.
🇬🇧 In the corpus this word commonly pairs with the word for bride. It takes a following word to say that the marriage did not come off or has not yet. It takes a name after it as well. The corpus puts him in his wife's house more than in his own, so he stands beside the wife's father, the wife's mother, and the serving of a son in law.
Thí dụ:
Thấy chú rể hờ cứ im lặng có bộ bần dùng, ông Hoạch cũng phát ghét nên bỏ đi ngủ.
Seeing the would be groom keep silent and look shamefaced, Hoach took a dislike to him and went off to bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChắc chắn là một cảnh y hệt như vậy cũng đang diễn ra tại nhà chú rể hụt.
Surely a scene just like this was playing out too at the house of the groom who was not to be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng bố vợ và bà mẹ vợ lại hách dịch làm như chú rể cứ phải dưới quyền ông cụ bà cụ.
The wife's father and mother lorded it as though the groom must always be under the old people's hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCô dâu chú rể trong lễ phục cùng bước xuống đường khi xe đậu cái kịch trước cửa tiệm.
The bride and groom in their wedding clothes stepped down to the road together when the car pulled up short before the shop.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétSấu lặn xuống rồi trồi lên đập đuôi ngay chiếc ghe chở cô dâu, chú rể.
The crocodile dived and rose again and beat its tail right at the boat carrying the bride and groom.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgười ta đoán rằng cô dâu xấu mặt nầy giàu to và chú rể là một anh chàng đào mỏ số một.
People guessed that this plain faced bride was greatly rich and the groom a gold digger of the first water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng sau hôn lễ, chú rể lại xách va ly về đây thì buồn cười quá.
But after the wedding rites the groom took up his suitcase and came back here, which was too laughable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngQua muốn biết chú rể là người thế nào rồi qua sẽ ký tên chớ.
I want to know what sort of man the groom is, and then I shall sign my name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửẤy, cha mẹ cô không hay cuộc tình duyên thầm lén của cô, chớ không phải phụ chú rể hỏng thi đâu.
There, her parents did not know of her secret love, and it was not that she cast off a groom who failed his examination.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChú rể Mạnh không thèm đi làm rể làm con gì cả.
Manh the groom would not deign to go and serve as a son in law at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy chú rể hờ cứ im lặng có bộ bần dùng, ông Hoạch cũng phát ghét nên bỏ đi ngủ.”“Chắc chắn là một cảnh y hệt như vậy cũng đang diễn ra tại nhà chú rể hụt.”“Ông bố vợ và bà mẹ vợ lại hách dịch làm như chú rể cứ phải dưới quyền ông cụ bà cụ.”“Cô dâu chú rể trong lễ phục cùng bước xuống đường khi xe đậu cái kịch trước cửa tiệm.”“Sấu lặn xuống rồi trồi lên đập đuôi ngay chiếc ghe chở cô dâu, chú rể.”“Người ta đoán rằng cô dâu xấu mặt nầy giàu to và chú rể là một anh chàng đào mỏ số một.”“Nhưng sau hôn lễ, chú rể lại xách va ly về đây thì buồn cười quá.”“Qua muốn biết chú rể là người thế nào rồi qua sẽ ký tên chớ.”