Trở lại từ điển

chớp nhoáng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lẹ như cái chớp, xong trong một cái nhoáng; nói ngọn đèn thì là chớp lên chớp xuống, khi tỏ khi mờ.

Tiếng Anh: Quick as a flash, over in a blink; of a lamp, flickering now bright and now dim.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chớp nhoáng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lẹ như cái chớp, xong trong một cái nhoáng; nói ngọn đèn thì là chớp lên chớp xuống, khi tỏ khi mờ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1lẹ như cái chớp, xong trong một cái nhoángđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi với những chữ nói cái lẹ, và hay đi cặp với chữ thần tốc: nàng đã chớp nhoáng nhảy ra buồng ăn, mở cửa chớp nhoáng rồi thần tốc thoát ra ngoài, yêu chớp nhoáng yêu thần tốc. Khuôn trong chớp nhoáng làm nó thành một khoảng thời gian: diễn ra trong chớp nhoáng, đã tính kỹ trong chớp nhoáng, bắt chợt trong chớp nhoáng. Nó gọi một cuộc gặp cố ý làm cho ngắn: một cuộc gặp mặt chớp nhoáng theo dự định của nàng. Nó làm lời so cho một ý xẹt qua đầu: một nghi ngờ thoáng xẹt qua trí chàng như chớp nhoáng, một viễn ảnh qua lẹ như chớp nhoáng.

🇬🇧 In the corpus the word keeps company with words for speed, and often pairs with another meaning at lightning pace. A frame with the word for within makes it a span of time. It names a meeting kept short on purpose. It serves as a comparison for a thought shooting across the mind.

Cụm thường gặp:
trong chớp nhoánglẹ như chớp nhoánggặp mặt chớp nhoáng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nên chi, khi cánh cửa vừa bật ra thì nàng đã chớp nhoáng nhảy ra buồng ăn rồi.

And so the moment the door sprang open she had already darted out to the dining room in a flash.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Không, nàng đã thình lình nghe mình yêu ngay, yêu chớp nhoáng, yêu thần tốc.

No, all at once she felt she loved him at once, loved him in a flash, loved him at speed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cuộc hội kiến hôm nay, chỉ là một cuộc gặp mặt chớp nhoáng theo dự định của nàng.

Today's interview was only a meeting in passing, and so she had planned it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Vì ông vô chớp nhoáng như vậy, nên người bên trong không kịp nhúc-nhích.

Because he came in in a flash like that, the person inside had no time to stir.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Cuộc tranh tài diễn ra trong chớp nhoáng rồi tự giải tán vì bọn Sơn Đông rút lui quá nhanh.

The contest was over in a flash, and then broke up of itself, the Shandong troupe withdrawing too fast.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chuyện chớp nhoáng mà mấy người cũng xô qua kéo lại.

The whole thing was over in a flash, and still those people jostled this way and that.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Ngàn nói xong, mở cửa chớp nhoáng rồi thần tốc thoát ra ngoài.

Ngan said it, opened the door in a flash and was out and away at speed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nhưng một nghi ngờ thoáng xẹt qua trí chàng như chớp nhoáng.

But a doubt shot across his mind like lightning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Và anh thoáng thấy một viễn ảnh qua lẹ như chớp nhoáng.

And he glimpsed a prospect that went by as fast as lightning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
2nói ngọn đèn chớp lên chớp xuống, khi tỏ khi mờđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Nói ngọn đèn chớp lên chớp xuống trước gió, khi tỏ rạng khi lờ mờ. Đây là nghĩa sát với cái chớp của lửa mà văn cũ còn giữ, chưa nói tới cái lẹ: ngọn đèn trên án chớp nhoáng trong đêm gió thổi vùn vụt.

🇬🇧 Of a lamp, flickering up and down in the wind, now bright and now dim. This is the sense close to the flash of the flame itself that older prose keeps, before the word came to mean speed, as of the lamp on an altar table flickering on a windy night.

Cụm thường gặp:
ngọn đèn chớp nhoángđèn chớp nhoáng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Canh khuya gió thổi ngoài sân nghe vùn vụt, ngọn đèn trên án chớp nhoáng, khi tỏ rạng khi lờ mờ.

Late in the night the wind blew whistling through the yard, and the lamp on the altar table flickered, now bright and now dim.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nên chi, khi cánh cửa vừa bật ra thì nàng đã chớp nhoáng nhảy ra buồng ăn rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
“Không, nàng đã thình lình nghe mình yêu ngay, yêu chớp nhoáng, yêu thần tốc.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 8
“Cuộc hội kiến hôm nay, chỉ là một cuộc gặp mặt chớp nhoáng theo dự định của nàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Vì ông vô chớp nhoáng như vậy, nên người bên trong không kịp nhúc-nhích.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Cuộc tranh tài diễn ra trong chớp nhoáng rồi tự giải tán vì bọn Sơn Đông rút lui quá nhanh.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Những lần ra vào khác của cô chớp nhoáng không ai kịp nhìn cả.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Ngàn nói xong, mở cửa chớp nhoáng rồi thần tốc thoát ra ngoài.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Canh khuya gió thổi ngoài sân nghe vùn vụt, ngọn đèn trên án chớp nhoáng, khi tỏ rạng khi lờ mờ.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 3