Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chơi đẹp” là gì?

cư xử công bằng, đàng hoàng hoặc rộng rãi trong một việc cụ thể

Tiếng Anh: To act fairly, honourably, or generously toward others in a particular situation: to play fair, be a good sport, or treat someone well. The expression evaluates conduct in context rather than a person's permanent character, and it does not literally mean to play beautifully.

Cách đọc
chơi đẹp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ khen cách cư xử công bằng, đàng hoàng, biết giữ lời hoặc rộng rãi với người khác trong một việc cụ thể. Trong thi đấu, chơi đẹp thường là tôn trọng luật và đối thủ; trong quan hệ hay làm ăn, nó có thể là xử sự sòng phẳng, không lợi dụng lúc người khác yếu thế, hoặc hỗ trợ hơn mức bắt buộc. Tùy câu dịch play fair, act honourably, be a good sport, do right by someone hoặc treat someone generously. Cụm đánh giá hành vi theo hoàn cảnh, không chứng minh người ấy lúc nào cũng tốt và không đồng nghĩa với trình diễn đẹp mắt.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơi đẹp”:

1 nét nghĩa
1cư xử công bằng, đàng hoàng hoặc rộng rãi trong một việc cụ thểĐánh giá cách cư xử và tinh thần công bằng[thân mật]
B1

🇻🇳 Hành động theo luật lệ, cam kết và lẽ công bằng, biết tôn trọng quyền lợi của người khác; trong một số ngữ cảnh còn chỉ cách đối đãi rộng rãi hay có tình. Điều được khen phải gắn với hành vi cụ thể.

🇬🇧 To act according to rules, commitments, and fairness while respecting other people's interests; in some contexts, to treat someone with notable generosity or decency. The praise should attach to specific conduct.

Cụm thường gặp:
chơi đẹp với nhauchơi rất đẹpbiết chơi đẹpđối thủ chơi đẹpchơi đẹp tới phút cuối
Mẫu ngữ pháp:
người + chơi đẹp + với + ngườichơi đẹp + bằng cách + hành độngthật/không + chơi đẹp + khi + mệnh đề

Thí dụ:

Đội khách chơi đẹp khi chủ động trả bóng sau lúc trận đấu dừng vì một cầu thủ bị đau.

The visiting team plays fair by deliberately returning the ball after play stops for an injured player.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Bên anh chơi đẹp thì bên tui cũng giữ đúng giá đã hứa, khỏi trả qua trả lại,” chị chủ sạp nói.

“If your side deals fairly, we will honour the price we promised instead of haggling back and forth,” the stallholder says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thấy quán kế bên hết đá, anh chơi đẹp cho mượn hai bao dù tối đó quán mình cũng đông.

When the neighbouring shop runs out of ice, he generously lends it two bags even though his own shop is busy that evening.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô thắng cuộc nhưng vẫn chơi đẹp khi nói rõ đối thủ đã giúp sửa một lỗi trong bản thuyết trình.

She wins but acts honourably by acknowledging that her competitor helped fix an error in the presentation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Thua thì bắt tay nghen, mình chơi đẹp tới phút cuối,” người đội trưởng nhắc.

“If we lose, we still shake hands; let us be good sports to the end,” the captain says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chủ nhà chơi đẹp khi hoàn lại đủ tiền cọc sau khi kiểm tra căn phòng không có hư hại.

The landlord does right by the tenant by returning the full deposit after finding no damage to the room.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh không nhận phần lời phát sinh một mình mà chia theo thỏa thuận cũ; mọi người khen anh chơi đẹp.

He does not keep the extra profit for himself and divides it under the original agreement; everyone praises him for dealing fairly.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một cú sút đẹp mắt chưa đủ gọi là chơi đẹp nếu cầu thủ liên tục giả vờ bị phạm lỗi.

A visually impressive shot is not enough to count as fair play if the player repeatedly pretends to be fouled.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cửa hàng chơi đẹp với khách bằng cách báo món có vết xước trước khi nhận tiền và để khách tự quyết.

The shop treats the customer fairly by disclosing a scratch before taking payment and letting the customer decide.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khen ai chơi đẹp nên nêu việc họ đã làm, thay vì biến một lần cư xử tốt thành kết luận về toàn bộ con người.

When praising someone for acting honourably, one should name what they did rather than turn a single good act into a judgment about their entire character.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hội khách biểu diễn nghệ thuật, họ hoan hô bằng cả tấm lòng của người mộ điệu, Hội nhà chơi đẹp, họ ủng hộ, cổ võ.”
Duyên Anh, Bồn Lừa, Chương 1
“Có bao giờ cậu nghĩ thằng mánh mung chợ trời này cám chơi đẹp không ?”
Mường Mán, Lá Tương Tư, Chương 7
“Phải công nhận hai thằng này chơi tỉnh, chơi đẹp.”
Mario Puzo, Bố Già, Chương 1
“Mấy cha gốc Ba Lan mới đầu lạnh nhạt nhưng thấy nó chơi đẹp cũng dần dà biết điều hết, dù mời rượu mạnh là Larry từ chối gấp .”
Mario Puzo, Đất Tiền Đất Bạc, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chơi đẹp”

“chơi đẹp” nghĩa là gì?

cư xử công bằng, đàng hoàng hoặc rộng rãi trong một việc cụ thể

“chơi đẹp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bồn Lừa của Duyên Anh: “Hội khách biểu diễn nghệ thuật, họ hoan hô bằng cả tấm lòng của người mộ điệu, Hội nhà chơi đẹp, họ ủng hộ, cổ võ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.