Trở lại từ điển

chớ sao mà

quán ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chớ sao mà” là gì?

Lối nói của người Nam để bác một ý: đúng ra phải là điều trước, vậy thì sao lại có điều sau.

Tiếng Anh: A Southern turn of phrase for rejecting an idea: the first thing is what ought to be, so how could the second be the case.

Cách đọc
chớ sao mà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chớ sao mà”:

1 nét nghĩa
1đúng ra phải vậy, sao lạiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Chớ là đúng ra thì, sao mà là vì cớ gì mà. Câu đi theo khuôn: nói ra điều hợp lẽ trước, rồi chớ sao mà, rồi điều người kia nói hay làm mà mình cho là vô lý. Thí dụ: tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng; thầy cưới tôi thì chồng đâu vợ đó, chớ sao mà hỏi kỳ vậy. Có khi nó đi với không để nói chắc một điều: mừng chớ sao mà không mừng, nghĩa là mừng chớ, còn phải hỏi. Giọng nói chuyện; gần với chớ sao lại.

🇬🇧 The first word means rather, as it should be, and the rest means why on earth. The sentence follows a pattern: first the sensible thing, then this phrase, then what the other person said or did that the speaker finds unreasonable, as in I owe you thanks, so why would I mind. With a negative it affirms strongly: glad, of course I am glad, how could I not be. It is conversational, close in meaning to cho sao lai.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + chớ sao màchớ sao mà + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Tôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.

If you watch the house for me while I go out selling, I owe you thanks, so why would I feel put out?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thầy đã cưới tôi làm vợ, thì chồng đâu vợ đó, chớ sao mà thầy hỏi kỳ vậy.

You married me, so where the husband goes the wife goes; why do you ask such a strange question?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Ví như cô Túy Nga hay toa đau, cô Túy Nga đến thăm toa, chớ sao mà ngạo?

Suppose Tuy Nga hears you are ill and comes to visit you, how is that mocking you?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Nếu nàng yêu thì cứ chấm dứt bức thư nầy, sau khi cho biết địa chỉ chớ sao mà còn dài đến thế ?

If she was in love she would just end the letter after giving her address, so why did it go on so long?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tường phải được trang-trí bằng chính tranh của anh, chớ sao mà để trơ mặt phấn của nó ra như tường khách-sạn vậy.

The walls should be decorated with your own paintings; why leave them bare and chalky like hotel walls?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Mừng chớ sao mà không mừng.

Glad, of course I am glad, how could I not be.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06
“Thầy đã cưới tôi làm vợ, thì chồng đâu vợ đó, chớ sao mà thầy hỏi kỳ vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 10
“Ví như cô Túy Nga hay toa đau, cô Túy Nga đến thăm toa, chớ sao mà ngạo?”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 10
“Nếu nàng yêu thì cứ chấm dứt bức thư nầy, sau khi cho biết địa chỉ chớ sao mà còn dài đến thế ?”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Tường phải được trang-trí bằng chính tranh của anh, chớ sao mà để trơ mặt phấn của nó ra như tường khách-sạn vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Mừng chớ sao mà không mừng.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chớ sao mà”

“chớ sao mà” nghĩa là gì?

Lối nói của người Nam để bác một ý: đúng ra phải là điều trước, vậy thì sao lại có điều sau.

“chớ sao mà” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Tôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.”

Từ “chớ sao mà” có nguồn gốc từ đâu?

“chớ sao mà” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“chớ sao mà” thuộc từ loại gì?

“chớ sao mà” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.