Sáng gắt tới mức làm lóa mắt, thường nói về nắng.
Tiếng Anh: So harshly bright as to dazzle the eyes, usually of sunlight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng gắt tới mức làm lóa mắt, thường nói về nắng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho nắng: nắng chói chang trên mặt sông, ánh nắng chói chang tạt qua khe cửa, nắng chói chang làm ê ẩm cả vai. Nó cũng dùng cho ánh đèn sáng gắt làm chóng mặt, và cho màu sắc rực rỡ như hoa nở hay màu áo vàng dưới nắng.
🇬🇧 The corpus uses it most for sunlight: glaring sun on the river, harsh light slanting through a crack in the door, a blazing sun that makes the shoulders ache. It is also used for glaring lamps that make one dizzy, and for vivid colors like blooming flowers or a yellow dress in the sun.
Thí dụ:
Tôi chỉ thấy bóng nắng chói chang trên đường khi xe quẹo vào con đường lớn.
I only saw the glaring sunlight on the road as the car turned onto the main street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiBuổi chiều đang xuống bên ngoài cửa với màu nắng chói chang trên tán mận.
Evening was coming down outside the door with the sun blazing on the rose apple canopy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBuổi sáng đã thật sự là buổi sáng với ánh nắng chói chang trên mặt sông.
The morning was truly morning, with glaring sunlight on the river.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcÁnh sáng của ngọn đèn Neon thước hai thật chói chang làm Như chóng mặt.
The light of the long neon tube was so glaring it made Nhu dizzy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNgoài cửa những bông hoa nở rực rỡ, làm chói chang mấy góc đường.
Outside the door the flowers bloomed brilliantly, lighting up the street corners.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBuổi chiều chưa xuống nên nắng vẫn còn chói chang lên mặt đất.
Evening had not yet fallen, so the sun still blazed down on the ground.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiÁnh nắng chói chang bên ngoài tạt qua khe cửa mui tam bản.
The harsh sunlight outside slanted in through a gap in the sampan's canopy.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNắng chói chang làm Phương thấy ê ẩm cả vai, bước tới ngồi ghé vào mép chiếc bàn trống trong phòng đợi.
The blazing sun made Phuong's shoulders ache, and she went over to sit on the edge of an empty table in the waiting room.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngBan ngày, hễ mặt nhựt lên cao, thì chói chang nóng như đổ lửa làm cho cỏ cây khô héo, con người nực hầm.
By day, once the sun was high, it blazed hot as fire, withering the plants and leaving people sweltering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTóc chị lồng lộng theo gió và màu áo chói chang trong màu nắng vàng nhưng màu áo chị vàng hơn, màu vàng một loài lá chết khô bị tẩm thêm nước mưa.
Her hair streamed in the wind and her dress glared in the golden sunlight, but it was more yellow, the yellow of a dead leaf soaked with rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chỉ thấy bóng nắng chói chang trên đường khi xe quẹo vào con đường lớn.”“Buổi chiều đang xuống bên ngoài cửa với màu nắng chói chang trên tán mận.”“Buổi sáng đã thật sự là buổi sáng với ánh nắng chói chang trên mặt sông.”“Ánh sáng của ngọn đèn Neon thước hai thật chói chang làm Như chóng mặt.”“Ngoài cửa những bông hoa nở rực rỡ, làm chói chang mấy góc đường.”“Buổi chiều chưa xuống nên nắng vẫn còn chói chang lên mặt đất.”“Ánh nắng chói chang bên ngoài tạt qua khe cửa mui tam bản.”“Nắng chói chang làm Phương thấy ê ẩm cả vai, bước tới ngồi ghé vào mép chiếc bàn trống trong phòng đợi.”