Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cho mệt” là gì?

Đứng cuối câu để nói việc đó chẳng đáng làm, làm chỉ tổ mệt thân, mệt trí mà không được gì.

Tiếng Anh: Placed at the end of a sentence to say something is not worth doing, since it would only wear one out for nothing.

Cách đọc
cho mệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cho mệt”:

1 nét nghĩa
1chỉ tổ mệt, không đáng làmđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nghĩa chữ là để cho mình mệt, nhưng người Nam dùng nó như một lời khuyên hay lời gạt đi: làm chi cho mệt, hơi đâu mà lo cho mệt, cần gì phải đi đâu cho mệt. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy luôn đứng cuối câu, sau một việc làm (đi, chèo, nghĩ ngợi, lo, kể, chửi, nói), và phía trước thường có làm gì, làm chi, hơi đâu, cần gì, tội gì, dại gì. Giọng nói chuyện, thân mật, có khi hơi buông xuôi: thôi, đừng bận tâm.

🇬🇧 Literally it means so as to tire oneself, but Southerners use it as advice or a shrug: why bother, it would only wear you out. In the Southern corpus it always ends the sentence, after an action such as going, rowing, brooding, worrying, recounting, cursing or talking, and is usually preceded by why, what for, no need to, or it would be silly to. The tone is conversational and familiar, sometimes resigned: let it go, do not trouble yourself.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + cho mệtcho mệt + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Con nhà giàu họ học hiếm đó, anh dạy họ mà ăn tiền, cần gì phải đi đâu cho mệt.

There are plenty of rich children who need lessons; you can teach them and get paid, no need to go anywhere and wear yourself out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Nó trôi theo dòng nước rồi nó kéo chiếc xuồng mình đi tới, khỏi chèo cho mệt.

It drifts with the current and pulls our boat along, so we need not tire ourselves rowing.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nó hái hay không kệ nó, tiền chồng đủ được rồi, hơi đâu mà ngó chừng cho mệt.

Whether they pick them or not is their business; the money is paid, so why wear myself out keeping an eye on them.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Còn việc nên hư là tại ý trời, mình biết đâu mà kén chọn lọc lừa cho mệt.

Whether it turns out well or badly is up to heaven; what do we know, so why tire ourselves picking and choosing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Thì cứ nói trắng ra như vậy đi, tội gì phải kể từng thứ cho mệt.

Then just say it plainly like that; why go to the trouble of listing every item.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Hơi đâu mà chửi cho mệt, không có bằng cớ, thêm mang tội.

Why wear yourself out cursing; without proof you only bring blame on yourself.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mình còn thì sự nghiệp còn, lo nghĩ làm gì cho mệt, ba.

As long as we are still here our fortune is still here; why wear yourself out worrying, Dad.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Mình là con giàu có, dại gì mà phải đi làm cho mệt.

We come from a rich family; it would be silly to go to work and tire ourselves out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Thôi em cũng đừng nghĩ ngợi xa vời làm chi cho mệt.

Come on, do not go dwelling on far-off things and wearing yourself out.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Mà nó dìa thây kệ mồ nó, bà nói với tui làm chi cho mệt!

Whether that one comes back or not is no concern of mine; why tire yourself telling me about it!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con nhà giàu họ học hiếm đó, anh dạy họ mà ăn tiền, cần gì phải đi đâu cho mệt.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương
“Nó trôi theo dòng nước rồi nó kéo chiếc xuồng mình đi tới, khỏi chèo cho mệt.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Nó hái hay không kệ nó, tiền chồng đủ được rồi, hơi đâu mà ngó chừng cho mệt.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
“Còn việc nên hư là tại ý trời, mình biết đâu mà kén chọn lọc lừa cho mệt.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
“Thì cứ nói trắng ra như vậy đi, tội gì phải kể từng thứ cho mệt.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
“Hơi đâu mà chửi cho mệt, không có bằng cớ, thêm mang tội.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Rụng lông vịt
“Mình còn thì sự nghiệp còn, lo nghĩ làm gì cho mệt, ba.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Mình là con giàu có, dại gì mà phải đi làm cho mệt.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 02
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cho mệt”

“cho mệt” nghĩa là gì?

Đứng cuối câu để nói việc đó chẳng đáng làm, làm chỉ tổ mệt thân, mệt trí mà không được gì.

“cho mệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Con nhà giàu họ học hiếm đó, anh dạy họ mà ăn tiền, cần gì phải đi đâu cho mệt.”

Từ “cho mệt” có nguồn gốc từ đâu?

“cho mệt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“cho mệt” thuộc từ loại gì?

“cho mệt” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.