Nghĩa của “cho mất công” là gì?
Lối nói đặt sau một việc để nói việc đó uổng công, làm cũng vô ích, chẳng được gì.
Tiếng Anh: A tag placed after an action to say that it is a waste of effort, pointless, and gains nothing.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cho mất công”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mất công là tốn công sức; cho mất công đặt sau một việc thì nghĩa là làm việc đó chỉ tổ tốn công mà không được gì. Kho văn Nam Bộ dùng nó trong lời nói chuyện, đi với chi, làm chi, làm gì, đừng, khỏi: làm chi cho mất công, hỏi cho mất công, đừng tra xét làm chi cho mất công, không học làm gì cho mất công. Người nói dùng nó để khuyên người ta thôi, hay để gạt đi một việc mình thấy thừa; có khi nghe như trách, có khi chỉ là lời can nhẹ.
🇬🇧 Mat cong is to spend effort, so cho mat cong placed after an action means that doing it only wastes effort and gains nothing. The Southern corpus uses it mostly in speech, together with words for why, what for, do not, or no need: why bother doing it, asking is pointless, do not trouble to look into it, will not study it for nothing. Speakers use it to talk someone out of something or to brush aside a task they find needless; sometimes it sounds like a reproach, sometimes only a gentle word of advice.
Thí dụ:
Mà cổ có nhà cửa họ hàng gì đâu, anh lại tính chuyện đưa với gởi cho mất công!
But she has no home or relatives to speak of, so why go to the trouble of planning to take her and send her off!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMình hèn quá mà, nghe cái gì cũng sợ thì còn nói đến chuyện làm dữ chi cho mất công.
We are too timid, afraid of everything we hear, so there is no point talking about acting tough.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiEm biết như vậy, từ rày về sau khỏi có kêu anh làm chi cho mất công!
Now that I know, from here on there is no point in calling you anymore!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhư vậy mối quen biết giữa hai người sẽ không thọ được một đêm mà trò chuyện cho mất công.
In that case the acquaintance between the two would not last a single night, and talking would be wasted effort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCứ bắt con người ta tới mãi cho mất công, rồi không dám mở miệng.
Making someone come over and over for nothing, and then not daring to open your mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBây giờ thì ảnh còn kể gì tới ai mà anh giận chi cho mất công!
He does not care about anyone now, so there is no point in your being angry!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu tôi không biết thì ai biết được mà hỏi cho mất công.
If I do not know, then who would, so asking is a waste of time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhDọc theo mé sông là dừa mọc đám nào đám nấy dây bịt, đốn lá đó mà lợp nhà, khỏi đi đâu xa cho mất công.
Along the riverbank the palms grew in thick clumps, so you could cut their fronds to thatch a house without the trouble of going anywhere far.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợXin quan lớn đừng tra xét làm chi cho mất công.
I beg your honor not to trouble yourself looking into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCông việc kiểm soát ấy lại đòi hỏi qua nhiều khoa học chuyên môn, mà thường thì một cá nhân, nếu không vì một quyết tâm nào, không học làm gì cho mất công.
Such checking also demands many specialized sciences, and usually a person without some firm resolve will not bother to study them for nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà cổ có nhà cửa họ hàng gì đâu, anh lại tính chuyện đưa với gởi cho mất công!”“Mình hèn quá mà, nghe cái gì cũng sợ thì còn nói đến chuyện làm dữ chi cho mất công.”“Em biết như vậy, từ rày về sau khỏi có kêu anh làm chi cho mất công!”“Như vậy mối quen biết giữa hai người sẽ không thọ được một đêm mà trò chuyện cho mất công.”“Cứ bắt con người ta tới mãi cho mất công, rồi không dám mở miệng.”“Bây giờ thì ảnh còn kể gì tới ai mà anh giận chi cho mất công!”“Nếu tôi không biết thì ai biết được mà hỏi cho mất công.”“Dọc theo mé sông là dừa mọc đám nào đám nấy dây bịt, đốn lá đó mà lợp nhà, khỏi đi đâu xa cho mất công.”Câu hỏi thường gặp về “cho mất công”
“cho mất công” nghĩa là gì?
Lối nói đặt sau một việc để nói việc đó uổng công, làm cũng vô ích, chẳng được gì.
“cho mất công” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Mà cổ có nhà cửa họ hàng gì đâu, anh lại tính chuyện đưa với gởi cho mất công!”
Từ “cho mất công” có nguồn gốc từ đâu?
“cho mất công” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“cho mất công” thuộc từ loại gì?
“cho mất công” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.