Là chờ, nhưng chờ lâu và chờ có lòng mong, nên nó nặng hơn chờ trơn, và nó cũng làm danh từ: nỗi chờ đợi.
Tiếng Anh: To wait, and to wait with longing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chờ, nhưng chờ lâu và chờ có lòng mong, nên nó nặng hơn chờ trơn, và nó cũng làm danh từ: nỗi chờ đợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chờ, nhưng là chờ lâu và chờ có lòng mong. Ghép hai chữ đồng nghĩa lại làm cho nó nặng hơn chờ trơn, nên người ta nói chờ xe mà nói nỗi chờ đợi cả một đời. Nó cũng làm danh từ, như trong khi chờ đợi, và nó hay đi với nhớ thương.
🇬🇧 To wait, but at length and with longing. Doubling two words of one meaning makes it heavier than plain waiting, so one waits for a bus but endures a lifetime of this. It serves as a noun too, as in the meanwhile, and it goes with yearning.
Thí dụ:
Dường như ông chủ Nhan đã thức suốt buổi trưa để chờ đợi mớ giấy nháp của tôi.
It seemed the master had stayed awake the whole noon to wait for my sheets of rough paper.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũDung biết là A Xây muốn nói với mình chuyện gì đó, nên đến sát bên nó chờ đợi.
She knew the boy wished to tell her something, and so came close beside him and waited.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThằng Thiếu chạy đến trước căn chòi, nơi cô Huôi và ông chúa Hòn đang chờ đợi.
The lad ran up before the hut where the woman and the island headman were waiting.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng viên nữ quan quên tâu việc ấy, bà Từ Dũ suốt buổi nóng lòng chờ đợi con.
But the waiting woman forgot to report it, and the lady waited the whole day in anxiety for her son.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHọ bắt bẻ từ chút, họ làm tờ giấy lại, họ bắt chờ đợi cả ngày thì bất tiện quá.
They cavil at every trifle, they draw the paper again, they make one wait the whole day, which is most inconvenient.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMột giờ sau Đăng về, hai người đàn bà ngồi bật dậy, ánh mắt nhìn ông chờ đợi.
An hour later he came home, and the two women sat bolt upright, their eyes on him, waiting.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhBác Hai gái và thằng Năm đứng dang ra hồi hộp chờ đợi câu trả lời của Tư Cầu.
The aunt and the boy stood apart and waited in suspense for his answer.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrà không ngờ chú Phan lại hỏi như vậy, câu hỏi mà Trà không bao giờ chờ đợi.
She had not thought her uncle would ask such a thing, a question she had never waited for.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNgày nào cũng như thế, nghe ở trong lòng có một sự chờ đợi, một nỗi nhớ thương.
Every day was like that, and in her heart there was a waiting and a yearning.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng trót đã hứa để đáp ơn, nàng quyết không sai lời và không sao khỏi chờ đợi.
But having promised in return for the kindness, she resolved not to break her word and could not but wait.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dường như ông chủ Nhan đã thức suốt buổi trưa để chờ đợi mớ giấy nháp của tôi.”“Dung biết là A Xây muốn nói với mình chuyện gì đó, nên đến sát bên nó chờ đợi.”“Thằng Thiếu chạy đến trước căn chòi, nơi cô Huôi và ông chúa Hòn đang chờ đợi.”“Nhưng viên nữ quan quên tâu việc ấy, bà Từ Dũ suốt buổi nóng lòng chờ đợi con.”“Họ bắt bẻ từ chút, họ làm tờ giấy lại, họ bắt chờ đợi cả ngày thì bất tiện quá.”“Một giờ sau Đăng về, hai người đàn bà ngồi bật dậy, ánh mắt nhìn ông chờ đợi.”“Bác Hai gái và thằng Năm đứng dang ra hồi hộp chờ đợi câu trả lời của Tư Cầu.”“Trà không ngờ chú Phan lại hỏi như vậy, câu hỏi mà Trà không bao giờ chờ đợi.”