Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To bear hardship willingly for a purpose.

Tiếng Anh: Là bằng lòng nhận lấy cái nhọc cái khổ để làm cho xong một việc, thường là vì thương người khác chớ không vì mình.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chịu cực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To bear hardship willingly for a purpose.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bằng lòng nhận cái nhọc để làm cho xongđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bằng lòng nhận lấy cái nhọc cái khổ để làm cho xong một việc. Tiếng chịu cho thấy đây là chuyện tự nhận chớ không phải bị ép, và trong truyện thường là vì thương người khác.

🇬🇧 To take on toil or hardship willingly so that something may be done. The verb marks it as accepted rather than imposed, and in stories the reason is usually love of another.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mà dầu ở tù chỗ nào, thân cha nó cũng phải chịu cực khổ đáo để cho đến 10 năm.

And in whatever prison, his father must bear hardship to the utmost for ten years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Vợ chồng chịu cực gieo trồng cho gáip hết mà lấy huê lợi trong ít năm ắt sẽ giàu.

The couple bore the toil of sowing it all, and taking the yield for a few years would surely grow rich.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tôi nói thiệt, thà là tôi chịu cực lòng, chớ tôi không nỡ để cho cô cực lòng đâu.

I say truly, I would rather bear the pain of heart myself than let her bear it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Tôi không dè hai cô ham vườn đến nỗi chịu cực thức dậy sớm mà đi như vậy.

I never thought the two of you so fond of the orchard as to bear rising early to go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ông nghĩ ở nhà không có việc chi gấp đến phải chịu cực đi ban đêm mò về Tịnh Giang.

He thought nothing at home so urgent as to bear the toil of groping home by night.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Em tính chôn sống đời em luôn tại đây hay sao mà em chịu cực làm như vậy?

Do you mean to bury your life here alive, that you bear such toil as this?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Như giàu thì mình sung sướng với nhau, còn như nghèo thì phải chịu cực với nhau chớ.

If rich we are happy together, and if poor then we must bear the hardship together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Lúc ban đầu công việc còn lộn xộn chưa có mực thước, nên tôi phải chịu cực một chút.

At first the work was in disorder and without a standard, so I had to bear a little hardship.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Giờ, nàng vẫn còn lười, nhưng chưa nhớt thây, còn có thể chịu cực được.

Now she was still lazy, but not yet slack to the bone, and could still bear hardship.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Vậy mẹ con mình ráng chịu cực nuôi hai đứa nhỏ đặng sau nó lớn mà nhờ.

So let us bear the hardship of raising the two children, and when grown they will be our support.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mà dầu ở tù chỗ nào, thân cha nó cũng phải chịu cực khổ đáo để cho đến 10 năm.
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 6
Vợ chồng chịu cực gieo trồng cho gáip hết mà lấy huê lợi trong ít năm ắt sẽ giàu.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
Tôi nói thiệt, thà là tôi chịu cực lòng, chớ tôi không nỡ để cho cô cực lòng đâu.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 3
Tôi không dè hai cô ham vườn đến nỗi chịu cực thức dậy sớm mà đi như vậy.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
Ông nghĩ ở nhà không có việc chi gấp đến phải chịu cực đi ban đêm mò về Tịnh Giang.
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
Em tính chôn sống đời em luôn tại đây hay sao mà em chịu cực làm như vậy?
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
Như giàu thì mình sung sướng với nhau, còn như nghèo thì phải chịu cực với nhau chớ.
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
Lúc ban đầu công việc còn lộn xộn chưa có mực thước, nên tôi phải chịu cực một chút.
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 3