Ngay ngắn, gọn gàng, đúng lễ phép trong ăn mặc và dáng điệu.
Tiếng Anh: Neat, tidy and proper in dress and bearing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngay ngắn, gọn gàng, đúng lễ phép trong ăn mặc và dáng điệu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cách ăn mặc và đứng ngồi nghiêm trang trong dịp lễ hay khi gặp người trên: khăn áo chỉnh tề, ăn mặc chỉnh tề, sửa áo chỉnh tề, ngồi đứng chỉnh tề. Nó cũng dùng cho quân lính, hộ vệ đứng hàng ngay thẳng, như binh sĩ nai nịt chỉnh tề đều bước. Nó hay đi với khăn áo, quần áo và mặc.
🇬🇧 The corpus often uses it for dressing and bearing oneself properly for ceremonies or before superiors: formally dressed in turban and robe, neatly dressed, straightening one's clothes, sitting and standing properly. It is also used for soldiers or guards standing in neat ranks, like troops smartly kitted out marching in step. It pairs with robe and turban, clothes and wear.
Thí dụ:
Kiểm soát các người trực tiếp lãnh trách nhiệm xem khăn áo chỉnh tề chưa.
Check that those directly in charge are properly dressed in turban and robe.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamPhải ăn nói đầm thắm, ngồi đứng chỉnh tề, đừng chọc ghẹo nó, nó sợ nó không dám đa nghe.
You must speak gently and sit and stand properly, do not tease her, she will be scared off, you hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTrước nhà cậu Cẩu, bọn hộ vệ đứng chỉnh tề, bao vây căn nhà mát.
In front of Cau Cau's house, the guards stood in neat ranks around the summer house.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgười lớn khăn áo chỉnh tề, vẻ mặt nghiêm trang, kính cẩn.
The adults were formally dressed, their faces solemn and reverent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenKèn nhà binh thổi tò te tí te, cờ tam sắc đi tiên phuông, theo sau là binh sĩ nai nịt chỉnh tề đều bước.
Army bugles blared, the tricolour led the way, followed by troops smartly kitted out marching in step.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTới dinh, Chúa tàu sửa áo chỉnh tề rồi mới bước vô.
Reaching the residence, the captain straightened his clothes before stepping in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiKhông, nhưng nàng đã ăn mặc chỉnh tề.
No, but she was already neatly dressed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNgười dẫn đường biến vào trong và khi hai mẹ con bước lên tới đầu cầu thang thì trong ấy chạy ra bốn ông ăn mặc chỉnh tề.
The guide disappeared inside, and as mother and daughter reached the top of the stairs four smartly dressed gentlemen came running out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSở đồ-hình ngồi đứng chỉnh tề.
The convicts sat and stood in neat order.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHôm đưa Hồng vào đây, Hồng mặc đồ ngủ, nhưng chiều thứ bảy về thì phải chỉnh tề, toàn là đồ ni lông xếp lại, không nhầu nát đâu mà lo.
When Hong was brought in here she wore nightclothes, but coming home Saturday afternoon she must be neatly dressed, all nylon folded up, nothing crumpled to worry about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kiểm soát các người trực tiếp lãnh trách nhiệm xem khăn áo chỉnh tề chưa.”“Phải ăn nói đầm thắm, ngồi đứng chỉnh tề, đừng chọc ghẹo nó, nó sợ nó không dám đa nghe.”“Trước nhà cậu Cẩu, bọn hộ vệ đứng chỉnh tề, bao vây căn nhà mát.”“Người lớn khăn áo chỉnh tề, vẻ mặt nghiêm trang, kính cẩn.”“Kèn nhà binh thổi tò te tí te, cờ tam sắc đi tiên phuông, theo sau là binh sĩ nai nịt chỉnh tề đều bước.”“Tới dinh, Chúa tàu sửa áo chỉnh tề rồi mới bước vô.”“Không, nhưng nàng đã ăn mặc chỉnh tề.”“Người dẫn đường biến vào trong và khi hai mẹ con bước lên tới đầu cầu thang thì trong ấy chạy ra bốn ông ăn mặc chỉnh tề.”