Nghĩa của “chính danh” là gì?
Đúng ngay tên thiệt, đúng ngay người đó chớ không phải ai khác.
Tiếng Anh: By the true name, that very person and no other.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chính danh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chính danh là đúng tên, đúng người. Trong kho văn Nam Bộ có biết chính danh thủ phạm là ai: biết rõ tên tuổi kẻ đã làm chuyện đó. Nó còn chỉ việc gọi mỗi thứ cho đúng tên của nó, là điều người làm khoa học phải giữ.
🇬🇧 It means the right name, the right person. In the Southern corpus people try to know exactly who the culprit is, that is, the name and identity of the one who did the deed. It also refers to calling each thing by its proper name, something those who do science must keep to.
Thí dụ:
Dân làng theo dõi mãi nhưng dễ gì biết chính danh thủ phạm là ai.
The villagers kept watch for a long time, but it was no easy thing to know exactly who the culprit was.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dân làng theo dõi mãi nhưng dễ gì biết chính danh thủ phạm là ai.”Câu hỏi thường gặp về “chính danh”
“chính danh” nghĩa là gì?
Đúng ngay tên thiệt, đúng ngay người đó chớ không phải ai khác.
“chính danh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Dân làng theo dõi mãi nhưng dễ gì biết chính danh thủ phạm là ai.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.