Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Để ý tới mà thương, mà giúp, thường là người trên đối với người dưới; nói về khách hàng thì là ghé mua, ăn uống ở một tiệm quán, coi như ban ơn cho người bán.

Tiếng Anh: To notice someone kindly and help them, commonly from a superior to one below; of customers, to favour a shop or stall with their custom.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chiếu cố(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Để ý tới mà thương, mà giúp, thường là người trên đối với người dưới; nói về khách hàng thì là ghé mua, ăn uống ở một tiệm quán, coi như ban ơn cho người bán.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1để ý tới mà thương, mà giúpđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Chiếu là soi tới, cố là ngoái lại mà coi. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ đến rồi tới người được để ý: chiếu cố đến Xuân, chiếu cố đến con cháu ông. Nó cũng đứng một mình sau chữ được, chữ nhờ ơn: được ông chiếu cố, nhờ ơn bác chiếu cố. Nó nằm trong lời xin và lời cám ơn, nên tiếng này rất lễ: xin anh chiếu cố thương dùm phận em, cám ơn ổng có tình chiếu cố.

🇬🇧 The elements mean to shine upon and to turn and look back. In the Southern corpus it takes a word for towards and then the person noticed. It also stands alone after words for receiving and for owing a kindness. It sits in askings and in thanks, so the word is a courteous one.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chúng tôi lấy làm vinh hạnh mà được ông chiếu cố mới đến tệ xá của chúng tôi.

We count it an honour that you should show us the favour of coming to our poor house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Xuân thưa có và luôn dịp chuyển lời bà Hương văn cảm ơn thầy chiếu cố đến Xuân.

Xuan said yes and took the chance to pass on the lady's thanks for his favour towards Xuan.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cháu có chỗ dung thân, ấy là nhờ ơn bác chiếu cố, nên cháu mới được như vậy.

That I have a place to live is by your favour, and only so have I come to this.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Ông Hai mượn dù che đi lại quận cám ơn quan Quận chiếu cố đến con cháu ông.

Hai borrowed an umbrella and went to the district seat to thank the chief for his favour towards his children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Ông Thuận nói rằng Hào được ông Bá hộ chiếu cố thì Hào mang ơn vô cùng.

Thuan said that since Hao had the rich man's favour Hao owed him beyond measure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Thân em côi-cút, bây giờ chẳng biết đâu mà nương dựa, xin anh chiếu cố thương dùm phận em.

I am orphaned and know nowhere now to lean, so I beg you to show me favour and pity my lot.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Còn về khoản thứ nhì, thì anh nói em cám ơn ổng có tình chiếu cố, song em không thể ưng ổng được.

As for the second point, tell him I thank him for his kindly favour, but that I cannot accept him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
2khách ghé mua, ăn uống ở một tiệm quánbuôn bán[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói về khách hàng: ghé tới mua, ăn uống ở một tiệm quán, coi như ban ơn cho người bán. Khách sang chiếu cố đến quán, đông khách hàng chiếu cố; chiếu cố kỹ là ghé hoài vì hàng ngon.

🇬🇧 Of customers, to come and buy or eat at a shop or stall, the custom being counted a favour to the seller. It is said of a grand guest favouring a tavern, of many customers favouring a trade, and of people who keep coming because the food is good.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thấy khách sang lần đầu tiên chiếu cố đến quán Tai heo, Hai Lọt rối lên.

Seeing a grand guest favour the pig ear tavern for the first time, Hai Lot was in a flurry.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Mai mốt đi theo quảng cáo sơn đông chắc đông khách hàng chiếu cố lắm.

By and by, going about with the street show, we shall surely have many customers favour us.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Ở đây bán ngon nhất nên lúc nào tụi nó cũng chiếu cố kỹ.

They sell the best food here, so that lot always give it their steady custom.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúng tôi lấy làm vinh hạnh mà được ông chiếu cố mới đến tệ xá của chúng tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Xuân thưa có và luôn dịp chuyển lời bà Hương văn cảm ơn thầy chiếu cố đến Xuân.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 3
“Cháu có chỗ dung thân, ấy là nhờ ơn bác chiếu cố, nên cháu mới được như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Ông Hai mượn dù che đi lại quận cám ơn quan Quận chiếu cố đến con cháu ông.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Thấy khách sang lần đầu tiên chiếu cố đến quán Tai heo, Hai Lọt rối lên.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Ông Thuận nói rằng Hào được ông Bá hộ chiếu cố thì Hào mang ơn vô cùng.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 4
“Mai mốt đi theo quảng cáo sơn đông chắc đông khách hàng chiếu cố lắm.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 5
“Thân em côi-cút, bây giờ chẳng biết đâu mà nương dựa, xin anh chiếu cố thương dùm phận em.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0