Phim và rạp chiếu phim, lối gọi thuần Việt bên cạnh chữ mượn xi nê.
Tiếng Anh: Films and the picture house, the plain Vietnamese name beside the borrowed one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phim và rạp chiếu phim, lối gọi thuần Việt bên cạnh chữ mượn xi nê.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chiếu bóng. Nghĩa mặt chữ là chiếu cái bóng lên màn, và đây là lối gọi thuần Việt đứng song song với chữ mượn xi nê. Trong kho văn Nam Bộ hai chữ ấy dùng lẫn nhau: rạp chiếu bóng, chương trình chiếu bóng, đi xem chiếu bóng, lấy bốn vé chiếu bóng, đoàn chiếu bóng đi lưu động. Coi thêm xi nê.
🇬🇧 The pictures. Literally the shining of a shadow on a screen, and this is the plain Vietnamese name running alongside the borrowed one. In the Southern corpus the two are used interchangeably: the picture house, the programme, going to see the pictures, taking four tickets, a travelling picture company.
Thí dụ:
Không biết đi đâu nữa, Bích dừng chân lại nơi bến xe buýt để "xem chiếu bóng".
Not knowing where to go next, Bich stopped at the bus stop to watch the pictures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaÔng ta vừa chui trong rạp chiếu bóng ra nên mắt mũi còn lờ mờ không thấy đường.
He had just crawled out of the picture house, so his eyes were still too dim to see the way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChiều nay hai vợ chồng sẽ đi hóng mát, ăn cơm ở ngoài rồi đi xem chiếu bóng.
This afternoon the couple will go out for the air, eat out and then go to the pictures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCô Quá không sao xóa được nơi trí cô hình ảnh các rạp chiếu bóng hực hỡ đèn màu.
Miss Qua could not rub out of her mind the picture houses blazing with coloured lamps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcEm đã lấy bốn vé chiếu bóng và quyết mời anh chị đi giải-trí với cả nhà một lần.
I have taken four tickets for the pictures and am determined to ask you both out with the whole family once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTheo bản-năng sai-khiến, bà vội kéo tay chồng đi vào phòng chiếu bóng liền.
Following her instinct, she hurriedly pulled her husband by the hand into the picture hall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCó quán kem, rạp chiếu bóng và nhất là có những con đường rộng thênh thang.
There is an ice shop, a picture house and above all those wide open roads.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuLà trinh nữ, tôi vẫn có xem chiếu bóng, vẫn có đọc tiểu thuyết tình mê ly.
Being a maiden, I still went to the pictures and still read enchanting love stories.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSáng hôm ấy, Thái đang ngồi ở bàn ngoài, đọc một chương trình chiếu bóng.
That morning Thai was sitting at the outer table reading a cinema listing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờỪ, có một hạng người chỉ đi xem chiếu bóng vào đêm chót thôi, để tránh cảnh chen lấn.
Yes, there is a sort of person who goes to the pictures only on the last night, to avoid the crush.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không biết đi đâu nữa, Bích dừng chân lại nơi bến xe buýt để "xem chiếu bóng".”“Ông ta vừa chui trong rạp chiếu bóng ra nên mắt mũi còn lờ mờ không thấy đường.”“Chiều nay hai vợ chồng sẽ đi hóng mát, ăn cơm ở ngoài rồi đi xem chiếu bóng.”“Cô Quá không sao xóa được nơi trí cô hình ảnh các rạp chiếu bóng hực hỡ đèn màu.”“Em đã lấy bốn vé chiếu bóng và quyết mời anh chị đi giải-trí với cả nhà một lần.”“Theo bản-năng sai-khiến, bà vội kéo tay chồng đi vào phòng chiếu bóng liền.”“Có quán kem, rạp chiếu bóng và nhất là có những con đường rộng thênh thang.”“Là trinh nữ, tôi vẫn có xem chiếu bóng, vẫn có đọc tiểu thuyết tình mê ly.”